Chuyên mục lưu trữ: Văn bản liên quan đến GPXD

Giấy phép xây dựng bị rách, nát hoặc mất thì có xin cấp lại được không?

Cơ sở pháp lý:

 

thủ tục và hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng.

1. Các trường hợp cấp lại giấy phép xây dựng bị mất, rách, nát

Khoản 1 Điều 100 quy định: “1. Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc mất”

Như vậy, khi giấy phép xây dựng bị mất, rách, nát thì chủ đầu tư có thể xin cấp lại giấy phép xây dựng.

Điểm b Khoản 3 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định: Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.

2. Thẩm quyền cấp lại giấy phép xây dựng bị mất, rách, nát

Khoản 4 Điều 103 Luật xây dựng 2014 quy định:

“4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.”

Căn cứ quy định trên của pháp luật, thẩm quyền cấp lại giấy phép xây dựng thuộc về:

  • Bộ xây dựng: đối với công trình cấp đặc biệt
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý; trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    3. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng bị mất, rách, nát

    Được quy định tại Khoản 2 Điều 100 và hướng dẫn chi tiết tại Điểm c Khoản 3 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ gồm có:

    • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo mẫu
    • Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát)

    4. Quy trình cấp lại giấy phép xây dựng bị mất, rách, nát

    Được thực hiện căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 102 Luật xây dựng 2014, cụ thể như sau:

    • Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép xây dựng.
    • Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;
    • Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Lệ phí do HĐND cấp tỉnh của từng địa phương quy định.

     

Có được cấp phép xây dựng khi còn nợ tiền sử dụng đất không?

Rất nhiều khách hàng của chúng tôi chuẩn bị kế hoạch xây dựng đã thắc mắc rằng, khi họ còn nợ tiền sử dụng đất thì có xin cấp phép xây dựng được không? Trong phạm vi bài viết này, giấy phép xây dựng sẽ giải đáp những thắc mắc này cho bạn.

có được cấp phép xây dựng khi còn nợ tiền sử dụng đất không?

1. Cơ sở pháp lý

2. Nội dung kiến thức về xin cấp giấy phép xây dựng khi nợ tiền sử dụng đất

Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp người được chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc được giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính và có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Tại Điều 168 Luật đất đai 2013 quy định về thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó Khoản 1 quy định như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận….

     Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.”

Căn cứ quy định trên của pháp luật, có thể thấy, khi nợ tiền sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế các quyền của mình đó là quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất mà không bị hạn chế về việc xin cấp phép xây dựng trên đất đó.

Ngoài ra, tại Điều 95 Luật xây dựng 2014 quy định để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo những điều kiện sau đây:

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
  • Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định pháp luật;
  • Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  • Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật, khoản 1 Điều 95 quy định gồm có:
    • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
    • Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
    • Bản vẽ thiết kế xây dựng;
    • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, về điều kiện và hồ sơ xin cấp phép xây dựng không bắt buộc phải thanh toán nợ tiền sử dụng đất, mà chỉ cần giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

Do đó, người sử dụng đất có thể xin cấp giấy phép xây dựng khi nợ tiền sử dụng đất.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói quận Hà Đông – Tp. Hà Nội

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở, công trình giải trí, nhà hàng, khách sạn, quán ăn, văn phòng công ty, biệt thự, nhà phố… tại quận Hà Đông với thủ tục hồ sơ nhanh chóng, đảm bảo Quý khách sẽ có được giấy phép trong thời gian nhanh nhất.

dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói tại quận hà đông.

1. Các bước xin giấy phép xây dựng tại quận Hà Đông

Bước 1: Lập thủ tục đo vẽ, thiết kế nhà

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói sẽ trực tiếp đo vẽ chính xác về diện tích thi công và các thông số cần thiết khi xin phép.

Bước 2: Thủ tục, hồ sơ tại Uỷ ban Quận

Đơn xin cấp phép xây dựng do chủ đầu tư đứng tên. 

– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đồ trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

– Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).

– 03 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm: mặt bằng công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/100-1/200) kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng móng (tỷ lệ 1/100-1/200) và chi tiết mặt cắt móng (tỷ lệ 1/50); sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện (tỷ lệ 1/100-1/200);

– Sau đó điền đầy đủ thông tin vào trong đơn và nộp những giấy tờ nhà, đất đang có.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại UBNDQ

Bước 4: Nhận giấy phép xây dựng, biên bản định vị móng, bản vẽ xin phép xây dựng tại UBND Quận.

các bước xin giấy phép xây dựng tại quận hà đông.

2. Thời gian xin phép xây dựng

– Đo vẽ: 2 ngày

– Thụ lý ở huyện: 20 ngày

– Tổng cộng: 22 ngày

thời gian xin giấy phép xây dựng tại quận hà đông.

3. Lệ phí xin phép xây dựng

– Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: 50.000 VNĐ

* Vì sao bạn nên chọn dịch vụ xin giấy phép xây dựng quận Hà Đông của dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói?

– Có kinh nghiệm nhiều trong việc xin phép xây dựng cho nhiều công trình tại các quận Ba Đình, Đống Đa, Cầu Giấy, Hoàn Kiếm, Long Biên… trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

– Luôn có đội ngũ tư vấn miễn phí nhiệt tình đến tận nơi để khảo sát, đánh giá và hướng dẫn khách hàng giải đáp những thắc mắc xung quanh việc làm hồ sơ xin phép xây dựng.

– Chi phí hợp lý, cạnh tranh công bằng lẫn nhau.

– Uy tín, chất lượng và trách nhiệm cao trong công việc.

– Giúp bạn tiết kiệm được thời gian để hoàn thành những công việc khác.

lệ phí xin giấy phép xây dựng quận hà đông.

Nếu bạn không có thời gian hãy để Giấy phép xây dựng giúp bạn hoàn thành hồ sơ xin phép xây dựng công trình tại quận Hà Đông.

Chúng tôi mang sự chuyên nghiệp và tận tâm để đảm bảo chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất.

Ngoài dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói, Công ty chúng tôi còn là đơn vị tư vấn thiết kế nội thất và thi công xây dựng, sửa chữa nhà, cung cấp & lắp đặt cửa nhựa lõi thép, sàn gỗ, khoan cấy thép trên phạm vi toàn quốc với chất lượng hàng đầu, thời gian thực hiện ngắn nhất cùng giá cả thấp nhất.

*** ĐẶC BIỆT:

  • MIỄN PHÍ BẢN VẼ HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

  • GIẢM NGAY 50 % CHI PHÍ XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRỌN GÓI

KHI:

Hãy gọi điện đến số Hotline: 024 3816 8888 hoặc truy cập TẠI ĐÂY để nhận được sự tư vấn cùng những chính sách ưu đãi tốt nhất dành tặng Quý khách hàng!

Trân trọng ./.

Quy định mới về thủ tục xin giấy phép xây dựng theo Thông tư 15/2016/TT-BXD

Kể từ ngày 15/08/2016 việc xin cấp giấy phép xây dựng dành cho nhà ở riêng lẻ đã có nhiều thay đổi cần phải chú ý để mọi thủ tục được hoàn thành theo đúng qui định của pháp luật.

quy dinh moi ve cap giay phep xay dung.

Theo Thông tư 15/2016/TT-BXD vừa được Bộ xây dựng ban hành thì những qui định bổ sung mới bao gồm các vấn đề sau :

– Phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình xây dựng có công trình liền kề.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỉ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỉ lệ 1/50 – 1/200; bản vẽ mặt bằng móng tỉ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỉ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỉ lệ 1/50 – 1/200.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Như vậy, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày 15/8/2016 phải bao gồm:

Đơn đề nghị xin cấp GPXD

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

– Bản cam kết từ chủ đầu tư đối với các công trình lân cận về độ an toàn

– Bản vẽ thiết kế công trình

Ngoài ra, đối với những công trình sửa chữa, cải tạo thì thông tư này cũng qui định những vấn đề liên quan cấp giấy phép xây dựng:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở.

– Hoặc bản sao GPXD đã được cấp (quy định hiện hành yêu cầu phải nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất).

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỉ lệ tương ứng với tỉ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở, công trình giải trí, nhà hàng, khách sạn, quán ăn, văn phòng công ty, biệt thự, nhà phố… tại quận Bắc Từ Liêm với thủ tục hồ sơ nhanh chóng, đảm bảo Quý khách sẽ có được giấy phép trong thời gian nhanh nhất.

dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói quận bắc từ liêm.

1. Các bước xin giấy phép xây dựng tại quận Bắc Từ Liêm bao gồm:

Bước 1: Lập thủ tục đo vẽ, thiết kế nhà

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói sẽ trực tiếp đo vẽ chính xác về diện tích thi công và các thông số cần thiết khi xin phép.

Bước 2: Thủ tục, hồ sơ tại Uỷ ban Quận gồm

Đơn xin cấp phép xây dựng do chủ đầu tư đứng tên. 

– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đồ trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

– Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).

– 03 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm: mặt bằng công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/100-1/200) kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng móng (tỷ lệ 1/100-1/200) và chi tiết mặt cắt móng (tỷ lệ 1/50); sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện (tỷ lệ 1/100-1/200);

– Sau đó điền đầy đủ thông tin vào trong đơn và nộp những giấy tờ nhà, đất đang có.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại UBNDQ

Bước 4: Nhận giấy phép xây dựng, biên bản định vị móng, bản vẽ xin phép xây dựng tại UBND Quận

dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói quận bắc từ liêm.

2. Thời gian xin phép xây dựng

– Đo vẽ: 2 ngày

– Thụ lý ở quận: 20 ngày

– Tổng cộng: 22 ngày

3. Lệ phí xin phép xây dựng

– Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: 50.000 VNĐ

* Vì sao bạn nên chọn dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói tại quận Bắc Từ Liêm của dịch vụ xin giấy phép xây dựng?

– Có kinh nghiệm nhiều trong việc xin phép xây dựng cho nhiều công trình tại các quận Ba Đình, Đống Đa, Cầu Giấy, Hoàn Kiếm, Long Biên… trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

– Luôn có đội ngũ tư vấn miễn phí nhiệt tình đến tận nơi để khảo sát, đánh giá và hướng dẫn khách hàng giải đáp những thắc mắc xung quanh việc làm hồ sơ xin phép xây dựng.

– Chi phí hợp lý, cạnh tranh công bằng lẫn nhau.

– Uy tín, chất lượng và trách nhiệm cao trong công việc.

– Giúp bạn tiết kiệm được thời gian để hoàn thành những công việc khác.

Nếu bạn không có thời gian hãy để Giấy phép xây dựng giúp bạn hoàn thành hồ sơ xin phép xây dựng công trình tại quận Bắc Từ Liêm.

Chúng tôi mang sự chuyên nghiệp và tận tâm để đảm bảo chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất.

Ngoài dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói, Công ty chúng tôi còn là đơn vị tư vấn thiết kế nội thất và thi công xây dựng, sửa chữa nhà, cung cấp & lắp đặt cửa nhựa lõi thép, sàn gỗ, khoan cấy thép trên phạm vi toàn quốc với chất lượng hàng đầu, thời gian thực hiện ngắn nhất cùng giá cả thấp nhất.

*** ĐẶC BIỆT:

  • MIỄN PHÍ BẢN VẼ HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

  • GIẢM NGAY 50 % CHI PHÍ XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRỌN GÓI

KHI:

Hãy gọi điện đến số Hotline: 024 3816 8888 hoặc truy cập TẠI ĐÂY để nhận được sự tư vấn cùng những chính sách ưu đãi tốt nhất dành tặng Quý khách hàng!

Trân trọng ./.

UBND quận Cầu Giấy cấp giấy phép xây dựng cho công trình… siêu mỏng

Một công trình có diện tích 21m2 nhưng lại không đảm bảo chiều sâu theo quy định, nhưng lãnh đạo UBND quận Cầu Giấy vẫn cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư xây dựng nhà siêu… mỏng.

Công trình siêu mỏng nói trên có địa chỉ tại số 04, hẻm 81/24/3 Lạc Long Quân thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy do ông Lê Mạnh Cường và ông Lê Minh Nam làm chủ đầu tư.

Mặc dù diện tích không đủ điều kiện xây dựng nhưng ngày 8/7/2015, UBND quận Cầu Giấy vẫn cấp giấy phép xây dựng với quy mô 3 tầng cho ông Cường và ông Nam.

Sau khi có “lá bùa” trong tay, chủ đâu tư đã ngang nhiên xây dựng công trình lên tới 5 tầng 1 tum, vượt giấy phép xây dựng hơn 2 tầng.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Quyết định cưỡng chế của UBND quận Cầu Giấy bị chủ đầu tư “vô hiệu hóa”?

Trước hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng của chủ đầu tư, ngày 26/1, ông Trần Việt Hà- Phó chủ tịch UBND quận Cầu Giấy đã ký quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trong quyết định nêu rõ: Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 325/QĐ- XPVPHC ngày 10/9/2015 của UBND quận Cầu Giấy về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng do ông Lê Mạnh Cường và ông Lê Minh Nam làm chủ đầu tư…

Thời gian thực hiện, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Mặc dù trong quyết định nêu rõ thời gian xử lý công trình vi phạm như vậy, nhưng nhiều tháng trôi qua, công trình không những không bị xử lý mà còn ngang nhiên xây dựng thêm tầng vượt hơn 2 tầng so với giấy phép xây dựng.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Trong báo cáo của UBND quận Cầu Giấy khẳng định, phần diện tích còn lại không đảm bảo chiều sâu theo quy định.

Chủ đầu tư ngang nhiên “chống lệnh” UBND quận Cầu Giấy, còn về phía UBND quận thì vẫn “bình chân như vại”.

Trong khi đó, ngày 28/11/2014, UBND quận Cầu Giấy đã có Văn bản số 210 báo cáo Tổ Công tác liên ngành Thành phố Hà Nội do Sở Quy hoạch và Kiến trúc chủ trì, kiểm tra tình hình thực hiện quản lý đất đai, quy hoạch kiến trúc, cấp phép xây dựng và xử lý “siêu mỏng, siêu méo” dọc tuyến đường vành đai 2.

Tại Văn bản này, thửa đất thuộc diện “siêu mỏng, siêu méo” không đủ điều kiện xây dựng tại số 4 hẻm 81/24/3 đường Lạc Long Quân được UBND quận đề nghị đưa vào 2 trường hợp là đủ điều kiện hợp khối, hợp thửa hoặc cấp phép có điều kiện 1 tầng.

Theo đó, trên cơ sở đề xuất của quận Cầu Giấy, Tổ Công tác liên ngành đã thống nhất, có văn bản báo cáo và được chấp thuận tại Công văn số 1461/UBND- QHKT ngày 2/3/2015 do Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn Quốc Hùng ký, ban hành.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Công trình ngang nhiên vượt giấy phép xây dựng nhưng vẫn “vững như bàn thạch”.

Tuy nhiên, thay vì vận động người dân hợp thửa, hợp khối hoặc cấp phép 1 tầng có điều kiện theo chấp thuận của TP, UBND quận Cầu Giấy đã ký cấp phép xây dựng trái với Quyết Định của UBND TP Hà Nội, đi ngược lại chủ trương chung của TP và Thủ tướng Chính phủ về xử lý trường hợp thuộc diện “siêu mỏng, siêu méo”.

Đề nghị UBND TP Hà Nội chỉ đạo các đơn vị chức năng kiểm tra lại toàn bộ quy trình cấp giấy phép xây dựng của lãnh đạo UBND quận và việc xử lý sai phạm vẫn chỉ nằm… trên giấy của chính quyền quận Cầu Giấy.

Pháp luật Plus sẽ tiếp tục thông tin về vụ việc.

Được gia hạn giấy phép xây dựng bao nhiêu lần?

Nhiều cá nhân luôn thắc mắc nếu trong quá trình thi công chưa hoàn thiện mà thời gian hiệu lực của giấy phép đã hết thì có được phép xin gia hạn thêm không ?

thời gian gia hạn giấy phép xây dựng

Theo nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng (GPXD) vừa được Chính phủ ban hành, thời hạn khởi công xây dựng công trình chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Và cũng theo quy định mới thì mỗi GPXD được gia hạn chỉ 1 lần duy nhất chứ không phải được nhiều lần như trước đây nữa. Và thời gian được gia hạn thêm trong vòng 6 tháng, giấy phép phải được xin gia hạn trước thời điểm hết hạn là 30 ngày, nếu không đáp ứng thì cũng không được phép gia hạn thêm.

Sau 6 tháng nếu công trỉnh không hoàn thành thì buộc phải rút GPXD.

Nghị định cũng quy định thời gian cấp giấy phép xây dựng là không quá 20 ngày làm việc đối với công trình xây dựng, 15 ngày với nhà ở riêng lẻ tại đô thị và 10 ngày đối với nhà ở nông thôn kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép theo thời hạn nêu trên thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp xin phép xây dựng nhà không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20-10.

Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm :

–  Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng;

–   Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

– SL : 01 bộ

– Thời gian làm việc : 10 ngày

– Mẫu đơn :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc  lập  –  Tự  do  –  Hạnh  phúc

______________________________ 

ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Kính gửi:     – ……………………………………………….

Tôi tên:……………………………………………………….CMND số ……………………………

do……………………………cấp ngày……………….tháng………..năm………….

Địa chỉ thường trú:

– Số nhà:……………………………………đường:…………………………………………………..

Phường (xã, thị trấn):………………………………..quận (huyện):…………………………..

– Số điện thoại:…………………………

Là chủ đầu tư công trình:………………………………………………………..

– Số nhà:……………………………………đường:…………………………………………………..

Phường (xã, thị trấn):………………………………..quận (huyện):…………………………….

Đã được ……………………………………………………cấp Giấy phép xây dựng số:…………………/GPXD ngày……………tháng………..năm……………

Lý do xin gia hạn:…………………………………………………………………

Đính kèm:                                                                                     Hà Nội, ngày…..tháng….. năm……….

Giấy phép xây dựng (bản chính)                                                                        Người làm đơn

                                                                                                                            (ký tên)

Giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở ?

HỎI:

Gia đình tôi đang ở quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Tôi có một vấn đề xin được tư vấn như sau: Gia đình tôi muốn sửa chữa lại ngôi nhà cấp II. Hiện trạng ngôi nhà đã xây cũ là: Tầng 1: 36m, tầng 2 mặt sàn xây dựng là 24 m. Nay gia đình tôi muốn dựng tạm vách khung nhôm kính để chắn bụi và lợp mái tôn số diện tích còn lại là 12 m vuông trên tầng II, làm mái chống nóng trên tầng III.

Như vậy, gia đình tôi có phải xin giấy cấp phép sửa nhà hay không? Có phải làm thủ tục giấy tờ và báo cáo cơ quan nào? Gia đình tôi mong được tư vấn và chân thành cảm ơn!

giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà tại hà nội

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 10/2012/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

Quyết định 20/2016/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng thành phố Hà Nội

2. Nội dung tư vấn:

Điều 1 Thông tư 10/2012/TT-BXD quy định:

“Điều 1. Nội dung giấy phép xây dựng 

Nội dung giấy phép xây dựng quy định tại Điều 4 của Nghị định 64/CP đối với từng loại công trình được thực hiện theo các mẫu của Thông tư này như sau:

1. Giấy phép xây dựng cấp cho các loại công trình, theo mẫu tại Phụ lục số 1, gồm:

a) Công trình không theo tuyến theo mẫu số 1,

b) Công trình theo tuyến theo mẫu số 2,

c) Công trình theo giai đoạn theo mẫu số 3,

d) Cấp cho các công trình của dự án theo mẫu số 4.

2. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở riêng lẻ, theo mẫu tại Phụ lục số 2, gồm:

a) Nhà ở tại đô thị theo mẫu số 1,

b) Nhà ở tại nông thôn theo mẫu số 2.

3. Giấy phép xây dựng cấp cho sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ, theo mẫu tại Phụ lục số 3.

4. Giấy phép cấp cho di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 4.

5. Giấy phép xây dựng tạm cấp cho công trình, nhà ở riêng lẻ theo mẫu tại Phụ lục số 5.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật trường hợp gia đình bạn muốn sửa chữa lại ngôi nhà cấp II thì phải xin Giấy phép cấp cho sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ.

Theo quy định bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 10/2012/TT-BXD như sau:

“Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư này;

2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

3. Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.”

Về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hà Nội được quy định tại Quyết định 20/2016/QĐ-UBND quyết định cấp giấy phép xây dựng thành phố Hà Nội:

“Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của các cơ quan thuộc Thành phố

1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (không bao gồm công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất):

a) Công trình cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo thuộc dự án do các tổ chức tôn giáo làm chủ đầu tư;

c) Công trình đã được xếp hạng di tích lịch sử – văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng;

d) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (không bao gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật) thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

đ) Công trình nằm trên địa bàn từ hai (02) quận, huyện, thị xã trở lên;

e) Công trình xây dựng (bao gồm cả biển quảng cáo tấm lớn gắn trên công trình hoặc đứng độc lập) tiếp giáp với một (01) trong các tuyến phố (thuộc địa bàn các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng) sau:

– Hùng Vương, Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Trần Phú;

– Láng Hạ, Giảng Võ, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Kim Mã, Nguyễn Thái Học;

– Hàng Khay, Tràng Thi, Tràng Tiền, Đinh Tiên Hoàng, Lê Thái Tổ, Lý Thái Tổ;

– Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Phan Chu Trinh, Ngô Quyền, Quang Trung, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất cấp giấy phép xây dựng các công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ kết hợp chức năng khác không phân biệt quy mô và nhà biệt thự), trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa được xếp hạng thuộc địa bàn mình quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt:

a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có cấp khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất;

b) Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới;

c) Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tiêu chí để xác định thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng thì Sở Xây dựng là cơ quan quyết định.”

Theo đó thì đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới. Như vậy, trường hợp của bạn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là UBND quận Hà Đông.

Quyết định 20/2016/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng Thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHHÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;.

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 14523/SXD-TTr ngày 31 tháng 12 năm 2015 về việc đề nghị phê duyệt Dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm định số 3920/STP-VBPQngày 28/12/2015 của Sở Tư pháp về việc Báo cáo thẩm định Dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và Văn bản số 1384/SXD-QLCP ngày 25/02/2016 của Sở Xây dựng về việc hoàn thiện dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số59/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như điều 3;

– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– Ch
tịch UBND Thành phố;
– Các đ/c PCT UBND Thành phố;
– Văn phòng Chính ph
;
– Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp, Công thương, TN&MT, GTVT, VHTT&DL, Công an;
– UB MTTQ TP, LĐLĐTP;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Cổng thông tin điện t
Chính phủ;
– Viện KSND TP, Tòa án nhân dân TP;
– Văn phòng Thành ủy;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND TP Hà Nội;
– Đài PT&TH Hà Nội; Các báo: Hà Nội mới, Kinh tế và Đô thị;
– VP
UBTP: CVP, các PCVP, các Phòng CV;
– Trung tâm tin học Công báo; Cổng giao tiếp điện t
TP Hà Nội;
– Lưu
: VT, ĐT Quyết.

6582(140)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chung

 

QUY ĐỊNH

CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
20/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 của y ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan trực thuộc được phân cấp, ủy quyền theo quy định.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nguyên tắc cấp giấy phép xây dựng

1. Sự phù hợp của công trình với các điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 91 và Điểm b, Khoản 1, Điều 93 Luật Xây dựng được xác định trên cơ sở ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại các văn bản thẩm định, thẩm duyệt, chấp thuận, thỏa thuận. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng chỉ kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa các văn bản, tài liệu trong hồ sơ, không thẩm định tính hợp pháp của nội dung các văn bản, tài liệu đó.

2. Sự phù hợp của phương án thiết kế kiến trúc công trình với các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 91; Khoản 1 Điều 92; Khoản 2 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở đối chiếu với các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: mật độ xây dựng, số tầng, tổng chiều cao, tổng diện tích sàn xây dựng, khoảng lùi, công năng sử dụng. Trường hợp thay đổi một trong các chỉ tiêu nêu trên thì chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để được chấp thuận trước khi làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

3. Trường hợp các căn cứ pháp lý về quy hoạch nêu tại Khoản 1 Điều 91; Khoản 1 Điều 92; Khoản 2 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng không quy định cụ thể về hình thức kiến trúc công trình hoặc điều chỉnh về phương án kiến trúc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng đối chiếu với hồ sơ thiết kế đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định (đối với công trình thuộc dự án) hoặc quy chuẩn về quy hoạch xây dựng (đối với nhà ở) và cảnh quan khu vực để giải quyết nhưng vẫn phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Khoản 2, Điều này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của các cơ quan thuộc Thành phố

1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (không bao gồm công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất):

a) Công trình cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo thuộc dự án do các tổ chức tôn giáo làm chủ đầu tư;

c) Công trình đã được xếp hạng di tích lịch sử – văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng;

d) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (không bao gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật) thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

đ) Công trình nằm trên địa bàn từ hai (02) quận, huyện, thị xã trở lên;

e) Công trình xây dựng (bao gồm cả biển quảng cáo tấm lớn gắn trên công trình hoặc đứng độc lập) tiếp giáp với một (01) trong các tuyến phố (thuộc địa bàn các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng) sau:

– Hùng Vương, Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Trần Phú;

– Láng Hạ, Giảng Võ, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Kim Mã, Nguyễn Thái Học;

– Hàng Khay, Tràng Thi, Tràng Tiền, Đinh Tiên Hoàng, Lê Thái Tổ, Lý Thái Tổ;

– Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Phan Chu Trinh, Ngô Quyền, Quang Trung, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất cấp giấy phép xây dựng các công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ kết hợp chức năng khác không phân biệt quy mô và nhà biệt thự), trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa được xếp hạng thuộc địa bàn mình quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt:

a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có cấp khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất;

b) Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới;

c) Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tiêu chí để xác định thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng thì Sở Xây dựng là cơ quan quyết định.

Điều 4. Quy mô công trình được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng và phù hợp về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch nhưng chưa có quy định cụ thể về quy mô xây dựng công trình thì được xem xét theo quy định chung của toàn tuyến phố (là quy mô các công trình chiếm tỷ lệ lớn nhất trên toàn tuyến phố đó).

2. Công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng nhưng không phù hợp về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch phân khu thì quy mô xây dựng công trình không quá 04 tầng (bao gồm cả tầng lửng, không xây dựng tầng hầm hoặc bán hầm), trên có thể có mái tum (chỉ xây dựng trên diện tích buồng thang bộ và cao không quá 2,4m); tổng chiều cao công trình không quá 15m. Đối với công trình sử dụng vào mục đích phục vụ cộng đồng, an sinh xã hội có nhu cầu vượt quá quy mô nêu trên phải được UBND Thành phố chấp thuận trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

3. Các trường hợp chỉ được sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô công trình hiện trạng; không thay đổi vị trí, diện tích xây dựng, diện tích sàn từng tầng, chiều cao, số tầng và công năng sử dụng:

a) Công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

b) Công trình và nhà ở không phù hợp với quy hoạch phòng chống lũ hoặc quy hoạch đê điều đồng thời không nằm trong khu vực đang sạt lở nguy hiểm hoặc có nguy cơ sạt lở nguy hiểm.

Điều 5. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

1. Trong trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không có đầy đủ thông tin về ranh giới, kích thước và vị trí, diện tích đất trên lô đất thì phải kèm theo một trong các tài liệu sau:

a) Đối với công trình thuộc dự án: Trích lục bản đồ do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp hoặc Biên bản bàn giao mốc giới trên thực địa được Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan xác nhận theo quy định;

b) Đối với nhà ở riêng lẻ: Trích đo bản đồ địa chính do đơn vị tư vấn khảo sát có đủ năng lực lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

2. Trong các trường hợp sau đây chủ đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản về việc đã có đủ điều kiện về quyền sử dụng đất hoặc sở hữu công trình để cấp giấy phép xây dựng (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ):

a) Giấy tờ đã hết thời hạn (đối với giấy tờ có quy định thời hạn);

b) Có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình;

c) Ô đất xây dựng công trình chưa giải phóng mặt bằng toàn bộ hoặc một phần.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 104, Luật Xây dựng.

2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố.

3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Xây dựng định kỳ (quý, 6 tháng, năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp Giấy phép xây dựng.

Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố

1. Sở Quy hoạch – Kiến trúc

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tính chất, chức năng và yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị để trình UBND Thành phố ban hành danh mục các khu vực, tuyến phố phải lập đồ án thiết kế đô thị; tuyến phố có yêu cầu quản lý kiến trúc để xác định đối tượng phải xin phép xây dựng khi sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài công trình;

b) Chủ trì, tổ chức việc xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc tuyến phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;

c) Cung cấp các hồ sơ quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có quy hoạch để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn về các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng, đặc biệt là nhà ở riêng lẻ thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Hướng dẫn, kiểm tra định kỳ các chủ thể sử dụng đất xây dựng đảm bảo các quy định của Pháp luật về đất đai, nhà ở có liên quan trong quá trình xây dựng công trình;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án, công trình thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập kế hoạch bảo vệ môi trường;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện trong quá trình thi công đối với dự án, công trình thuộc diện phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế Hà Nội kiểm tra, rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất của chủ đầu tư.

3. Sở Văn hóa – Thể thao

a) Cung cấp cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng danh mục các di tích đã được xếp hạng và phạm vi, ranh giới các khu vực bảo vệ của từng di tích;

b) Tham gia ý kiến đối với công trình quảng cáo tại khu vực chưa có quy hoạch quảng cáo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội

Cung cấp thông tin về chỉ giới đường đỏ, cao độ nền xây dựng công trình các công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư và cơ quan cấp giấy phép xây dựng khi được yêu cầu.

5. Sở Giao thông vận tải

a) Phối hợp với các cơ quan cấp phép trong công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình quảng cáo xây dựng trong lộ giới các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Hướng dẫn cơ quan cấp phép, chủ đầu tư trong việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật đối với hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường sắt, và hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thành phố Hà Nội

Tham gia ý kiến đối với phương án thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng khi được yêu cầu.

7. Công an Thành phố

Lập danh mục, ranh giới các khu vực liên quan đến an ninh quốc gia trình UBND Thành phố phê duyệt; gửi danh mục đến các cơ quan cấp giấy phép xây dựng để phối hợp quản lý.

8. Bộ Tư lệnh thủ đô

Tham gia ý kiến đối với nội dung liên quan đến công tác quốc phòng trong các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng khi được yêu cầu.

9. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, đào tạo, bổ sung, kiện toàn, nâng cao năng lực của cán bộ, công chức quản lý và cấp giấy phép xây dựng, cán bộ, công chức quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố;

b) Hướng dẫn các cơ quan cấp giấy phép xây dựng tổ chức thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định;

c) Tham gia ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo.

10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Cung cấp hồ sơ quy hoạch chỉ giới thoát lũ và phạm vi bảo vệ đê điều cho các cơ quan cấp giấy phép xây dựng;

b) Hướng dẫn, thỏa thuận, cung cấp thông tin về lĩnh vực đê điều, phòng chống thiên tai cho các cơ quan cấp giấy phép xây dựng và chủ đầu tư khi được yêu cầu.

11. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức nghiên cứu, đánh giá sự phù hợp của quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng hiện hành với thực tế để đảm bảo thực hiện tốt công tác cấp giấy phép xây dựng, đề xuất phương án điều chỉnh nếu cần thiết;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Hà Nội kiểm tra, rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất của chủ đầu tư.

Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 104, Luật Xây dựng.

2. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về kết quả công tác cấp giấy phép xây dựng về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Xây dựng.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 104, Luật Xây dựng.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch chưa có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

3. Cung cấp các hồ sơ quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình cho Sở Xây dựng để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án, công trình không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

5. Tổ chức, chỉ đạo các phòng chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của Nhà nước và Thành phố về cấp phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng.

6. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về kết quả công tác cấp giấy phép xây dựng về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của nhà nước và thành phố về quản lý và cấp phép xây dựng.

2. Tiếp nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư; kiểm tra, xác nhận công trình đã đủ điều kiện khởi công và thời điểm chủ đầu tư nộp thông báo. Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công nếu chưa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý.

3. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan, đồng thời thường xuyên phổ biến nội dung Quy định này và các quy định của Pháp luật liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Khi chủ đầu tư bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng (theo quy định tại Khoản 3, Điều 108 Luật Xây dựng) phải kèm theo bản vẽ định vị công trình do nhà thầu có đủ năng lực lập. Trong đó thể hiện chính xác ranh giới, kích thước ô đất, vị trí móng và phần ngầm công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng, khoảng cách đến ranh giới đất và các công trình liền kề (nếu có).

2. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nếu chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng (quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng) thì phải thông báo cho chính quyền sở tại, cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền để quản lý theo quy định.

3. Khi thực hiện công tác giám sát, nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng, ngoài các nội dung đã quy định tại Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn, chủ đầu tư và các nhà thầu phải đánh giá về nội dung thi công xây dựng công trình đúng theo giấy phép xây dựng.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Xử lý chuyển tiếp

1. Thực hiện theo khoản 2, Điều 77, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.

2. Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp tục thẩm tra, cấp giấy phép xây dựng cho các công trình đã tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn việc thực hiện nội dung của Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc thay đổi về pháp lý liên quan đến nội dung Quy định này trong lĩnh vực mình quản lý thì các Sở, Ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm khẩn trương thông báo và đề xuất biện pháp giải quyết gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

Xây nhà 2 tầng thì phải nộp những loại thuế xây dựng nào?

HỎI:

Nhà tôi bây giờ muốn xin một giấy phép xây dựng nhà ở 2 tầng mà không biết phải nộp tất cả bao nhiêu loại tiền xin mọi người tư vấn giúp ạ? Và tôi nghe nói giờ đã bỏ thuế xây dựng nhà ở rồi đúng không ? Trân trọng cảm ơn.

đóng thuế xây dựng nhà 2 tầng

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật thuế giá trị gia tăng 2008

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

– Công văn 3700/TCT/DNK về việc thu thuế đối với việc xây dựng nhà ở tư nhân

-Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

2. Nội dung trả lời:

a. Về thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở 2 tầng của bạn

Để xây dựng nhà ở, cần phải làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp sau:
1. Nhà ở xây dựng trên đất thổ cư từ 3 tầng trở xuống, có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 200m2 ở vùng nông thôn, miền núi hoặc nằm ngoài ranh giới quy hoạch thị trấn, trung tâm xã, trừ nhà ở xây dựng ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ.
2. Nhà ở đô thị, được xây dựng trong khuôn viên của các dự án phát triển nhà, đã có giấy sử dụng đất hợp pháp, có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã có cơ sở hạ tầng (đường nội bộ, nguồn điện, hệ thống cấp thoát nước).
3. Các trường hợp sửa chữa nhỏ như trát vá tường, quét vôi, đảo ngói, sửa trần, lát nền, thay cửa, trang trí nội thất, cải tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị trong nhà ở không làm ảnh hưởng xấu tới kết cấu công trình nhà lân cận.

– Hồ sơ thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở gửi tới cơ quan cấp giấy phép xây dựng gồm có:
1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.
2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đồ trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
3. Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
4. 03 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm: mặt bằng công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/100-1/200) kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng móng (tỷ lệ 1/100-1/200) và chi tiết mặt cắt móng (tỷ lệ 1/50); sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện (tỷ lệ 1/100-1/200); ảnh chụp khổ 9cm x 12cm mặt cắt công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.

Như vậy, trường hợp của bạn không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở vì nhà bạn muốn xây dưới 3 tầng.

b. Về các loại thuế phải nộp khi xây dựng nhà ở

Công văn 3700/TCT/DNK quy định:”Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản thi hành Luật thì: Đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.”

Theo quy định nêu trên thì các tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng là đối tượng phải đăng ký, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kinh doanh hoặc nơi thực hiện xây dựng công trình, nhưng hiện nay nhiều nhà thầu xây dựng khi nhận thầu xây dựng (nhất là nhà ở của người dân) không thực hiện kê khai nộp thuế theo đúng Luật;”

Như vậy, theo như quy định trên thì nếu nhà thầu nhận khoán gọn công trình thì họ sẽ phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên toàn bộ giá trị công trình;

Nếu bạn (chủ hộ gia đình) tự mua vật tư xây dựng và tự thuê công nhân xây dựng lẻ hoặc có thuê thầu xây dựng nhưng không cung cấp được hợp đồng và các căn cứ chứng minh đã thuê thầu xây dựng thì bạn là người phải nộp thuế. Loại thuế mà bạn phải nộp thay là thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 Thông tư 92/2015/Tt-BTC với mức thuế suất như sau:

“- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.”

Do bạn không nói rõ bạn có thuê nhà thầu hay tự mình mua vật liệu xây dựng và khi tự mua bạn có cung cấp được các hợp đồng và các căn cứ chứng minh mình đã thuê thầu xây dựng không nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác cụ thể cho bạn được.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Chúc bạn thành công với dự định xây dựng tổ ấm của mình.