Chuyên mục lưu trữ: Hỏi – Đáp Hoàn công Xây dựng

Kinh nghiệm vàng giúp bạn hoàn công xây dựng nhà ở tư nhân dễ dàng

Nhà ở tư nhân là cách gọi nhà ở của cá nhân, hộ gia đình, tức là thuộc về nhà ở riêng lẻ tại đô thị cũng như ở nông thôn. Nhà ở tư nhân có thể do cá nhân là chủ nhà, chủ hộ xây dựng nên,cũng có thể là do các doanh nghiệp, tổ chức, nhà thầu xây dựng và bán lại cho các cá nhân. Trong phạm vi bài viết này, giấy phép xây dựng gợi ý cho bạn kinh nghiệm vàng giúp bạn hoàn công xây dựng nhà ở tư nhân dễ dàng.

thủ tục hoàn công nhà ở tư nhân.

Về nguyên tắc, không phải bất cứ nhà ở tư nhân nào cũng cần phải thực hiện thủ tục hoàn công. Nhưng thực tế số lượng và đối tượng nhà ở tư nhân không cần phải trải qua thủ tục này rất hẹp và ít. Bởi chỉ có nhà ở tư nhân được xây dựng ở nông thôn không xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thì mới không cần hoàn công.

Còn tất cả các trường hợp nhà ở tư nhân khác, khi xây dựng đều phải trải qua thủ tục hoàn công mới được xem là tồn tại hợp pháp và có đầy đủ tư cách pháp lý trong các giao dịch liên quan.

Nói như vậy để thấy rằng việc hoàn công nhà ở tư nhân là bước cuối cùng, và cũng là một bước rất quan trọng trong hiện thực giấc mơ trọn vẹn về mặt pháp lý cho ngôi nhà của các cá nhân, hộ gia đình. Xuất phát từ yêu cầu đó, chúng tôi muốn cung cấp những thông tin hữu ích nhất về thủ tục hoàn công nhà ở tư nhân tới các bạn khi ngôi nhà được xây dựng hoàn chỉnh,  đáp ứng các yêu cầu để bắt đầu bước vào giai đoạn hoàn công.

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ về các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ hoàn công

Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ quy định tới 08 loại giấy tờ cần phải đáp ứng khi tiến hành làm thủ tục hoàn công.

1) Giấy phép xây dựng

2) Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có).

3) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

4) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

5) Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

6) Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng)

7) Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có).

8) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.

Dĩ nhiên không phải bất cứ loại giấy tờ nào nêu trên cũng đều phải có mặt trong hồ sơ hoàn công bởi pháp luật đã dự liệu được những trường hợp không cần thiết. Cần chú ý các loại giấy tờ có quy định “nếu có” tức là phải rơi vào các điều kiện nhất định thì chủ nhà mới cần phải cung cấp các loại giấy tờ nêu trên.

Ví dụ như việc xây dựng thực tế sai khác so với thiết kế thi công trong bản vẽ thi công thì cần phải cung cấp bản vẽ hoàn công. Nếu cần phải thí nghiệm, kiểm định thì mới cần cung cấp báo cáo liên quan đến việc này, nếu ký hợp đồng với các doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng, thi công, giám sát công trình thì mới cần cung cấp các hợp đồng đó…

Như vậy chỉ có một vài loại giấy tờ là cần bắt buộc trong mọi hồ sơ hoàn công như Giấy phép xây dựng,Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

Bước 2: Xác định cơ quan có thẩm quyền hoàn công để nộp hồ sơ

Quy định tại Luật xây dựng 2014  và các văn bản hướng dẫn thi hành đều quy định thẩm quyền cấp phép hoàn côngcũng chính cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng. Theo đó cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ xin phép hoàn công là:

– Tại UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện;

UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã hoặc xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa giới hành chính xã.

Bước 3: hoàn tất các nghĩa vụ tài chính

Vấn đề tài chính trong hoàn công nhà ở tư nhân được quy định tại Công văn số 3700 TCT/DNK  của Tổng cục thuế, Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành, Thông tư 129/2008/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, nếu ký hợp đồng với chủ thầu xây dựng thì chủ thầu có trách nhiệm nộp các khoản thuế, chủ nhà chỉ phải chịu các phí hành chính của việc hoàn công. Nếu ký hợp đồng với cá nhân hoặc nhóm xây dựng riêng lẻ thì chủ nhà phải chịu các khoản thuế liên quan đến việc hoàn công bên cạnh các phí hành chính theo quy định.

Hoàn công nhà ở tư nhân không hoàn toàn dễ dàng, nhưng cũng không hẳn là quá khó khăn nếu như ta nắm được chính xác về thủ tục tiến hành trên thực tế. Chúng tôi đã hoàn công rất nhiều nhà ở tư nhân, mà khi chủ nhà cần giúp đỡ là lúc mà hồ sơ hoàn toàn bế tắc. Điều này cho thấy chỉ cần kinh nghiệm và các kỹ năng cần thiết thì làm hồ sơ hoàn công không hề khó.

Nắm bắt được điều này, chúng tôi luôn muốn đồng hành cùng các bạn để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho thủ tục hoàn công nhà ở tư nhân.

Hoàn công xây dựng nhà ở vẫn còn “cõng” nhiều quy định rối rắm

Nắm bắt được các quy định về hoàn công, là cơ sở rất quan trọng để các chủ công trình không bị bắt bẻ hoặc bị yêu cầu các vấn đề không có trong quy định của pháp luật về hoàn công. Thực tiễn việc hoàn công đã cho thấy không ít các trường hợp chủ công trình, vì hoàn toàn mờ mịt trong quy định về hoàn công mà mất rất nhiều thời gian và chi phí cho thủ tục này.

hoàn công xây dựng nhà.

Hoàn công xây dựng, từ lâu đã trở thành nỗi ám ảnh với không ít những chủ nhà, chủ công trình khi thực hiện. Không phải bởi quy định quá khó, mà bởi cách quy định của thủ tục hoàn công khá dàn trải khiến cho các chủ công trình khó nắm bắt, từ đó dẫn đến việc không hiểu và thực hiện đúng được thủ tục hoàn công mà sẽ rơi vào việc bảo sao nghe vậy.

Chúng tôi muốn hạn chế thực trạng này, trước hết là bằng việc cung cấp những quy định của pháp luật về hoàn công để các bạn nắm được, hiểu được, từ đó tự tin hơn trước thủ tục này.

1. Quy định về thời điểm và trường hợp hoàn công

Vấn đề này được  quy định tại Luật xây dựng 2014 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành. Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Theo đó đối với công trình không cần xin phép xây dựng thì không cần thực hiện thủ tục hoàn công.

Điều này được áp dụng đối với nhà ở xây dựng tại khu vực nông thôn mà không nằm trong trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thì mới cần xin cấp phép xây dựng.

Theo các văn bản này, hoàn công nhà ở chỉ được tiến hành khi bên thi công đã hoàn tất việc thi công nhà ở trên thực tế.

thủ tục hoàn công xây dựng nhà.

2. Quy định về phí của thủ tục hoàn công 

Quy định về chi phí liên quan đến thủ tục hoàn công được thể hiện trong rất nhiều văn bản pháp luật hiện hành có thể kể đến như sau.

Công văn số 3700 TCT/DNK  của Tổng cục thuế, Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành, Thông tư 129/2008/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân…

Theo đó, có các loại chi phí cơ bản của thủ tục hoàn công bao gồm các loại thuế xây dựng cơ bản và chi phí đo đạc, kiểm tra thực tế của hồ sơ hoàn công.

dịch vụ hoàn công xây dựng nhà.

3. Quy định về hồ sơ hoàn công

Về hồ sơ hoàn công được quy định tại Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng. Theo đó, danh mục này bao gồm 8 loại giấy tờ cần phải đáp ứng trong thủ tục hoàn công nhà, trong đó có những loại giấy tờ cơ bản như: Giấy phép xây dựng,

Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng, Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng, Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng, Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng)…

Như vậy, quy định về hoàn công nhà ở được thể hiện chi tiết trong các văn bản pháp luật cụ thể từ Luật xây dựng cho tới các nghị định của Chính phủ và thông tư do các Bộ ban hành. Quy định khá dàn trải, bởi vậy việc nắm bắt được hết các quy định là điều không thực sự dễ dàng.

Qua bài giới thiệu trên, chúng tôi hy vọng các bạn sẽ dần hình thành nên được những kiến thức cơ bản nhất về các quy định liên quan đến hoàn công nhà ở. Để biết được rằng cơ sở pháp lý của thủ tục hoàn công, hồ sơ hoàn công dựa vào đâu mà áp dụng. Từ đó là cách để chúng ta có sự thông suốt nhất khi thực hiện thủ tục hoàn công, tránh những rắc rối hoặc trở ngại từ công việc tưởng chừng như rất đơn giản này.

Làm thủ tục hoàn công xây dựng hết bao nhiêu ngày?

Chúng tôi luôn bị ám ảnh và trăn trở bởi những băn khoăn liên quan đến thời gian hoàn công một căn nhà chính xác là bao lâu. Bởi quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng vào hoàn công liên quan đến thời hạn là hoàn toàn khác xa nhau.

thời gian hoàn công xây dựng nhà ở.

Có nhiều nguyên nhân cho việc này. Trước hết đến từ sự thiếu quy định về thời hạn cụ thể cho từng bước trong thủ tục hoàn công khiến cho việc giới hạn về mặt thời gian không có. Thứ hai, đến từ thái độ và cách thức giải quyết công việc liên quan đến hoàn công của một bộ phận cán bộ có thẩm quyền còn mang nặng tính quan liêu, chậm trễ.

Yếu tố nữa tới từ chính những người xin hoàn công bởi họ không có sự chuẩn bị chu đáo nhất cho hồ sơ hoàn công của mình dẫn đến rất nhiều thiếu sót trong hồ sơ hoàn công để bị trả đi trả lại nhiều lần.

Thực tế đó đã kéo dài thời gian hoàn công nhà mà việc này ảnh hưởng rất lớn tới các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nhà đối với căn nhà đó. Bởi vậy việc cung cấp thông tin về thời gian hoàn công nhà theo chúng tôi là cần thiết nhằm giúp các bạn có sự thấu hiểu tốt nhất đến thời gian làm thủ tục này.

1. Căn cứ pháp lý quy định về hoàn công

Luật xây dựng 2014, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựngquy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ là các căn cứ trực tiếp nhất quy định về hoàn công.

Tuy nhiên trong tất cả các văn bản này đều không có thời hạn thực hiện việc hoàn công. Bởi vậy tùy từng trường hợp trên thực tế, thủ tục hoàn công có thể bị kéo dài, nhưng cũng có thể được giải quyết rất nhanh chóng.

2. Chủ động rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ

Các loại giấy tờ cần thiết được ban hành kèm Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựngquy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ. Đây là 1 loạt các giấy tờ mà nếu nắm được, thì chủ nhà hoàn toàn có thể chuẩn bị ngay từ thời điểm mới thi công như là giấy phép xây dựng, hợp đồng thi công…

Sự chủ động này sẽ rút ngắn thời gian chuẩn bị hoàn công do đến đâu thì hồ sơ hoàn công sẽ được tích lũy đến đó. Cũng là tránh tình trạng làm mất giấy tờ, rồi phải tiến hành xin cấp lại để làm hồ sơ hoàn công, điều này rất mất thời gian.

3. Thời gian giải quyết sau khi nhận hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép nhà được hoàn công chính là cơ quan cấp phép xây dựng cho việc xây dựng căn nhà đó. Về nguyên tắc có hai cơ quan chính trong công việc này là UBND cấp huyện và UBND cấp xã. Thực trạng ì ạch trong giải quyết hồ sơ hoàn công đã được nhắc đến nhiều, một phần do thiếu nhân lực, phần khác do thiếu năng lực.

Theo quy định và cách giải quyết hiện hành, thời gian để thực hiện việc đo vẽ thực trạng của công trình xin hoàn công nhà ở mà cơ quan nhà nước tiến hành chậm nhất cũng kéo dài trong khoảng 7 ngày thì mới có thể hoàn tất.

Sau khi thực hiện việc đo vẽ thực trạng hoàn công nhà ở để xác định công trình nhà ở xin hoàn công, thời gian để cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ của công trình nhà ở xin hoàn công theo giấy tờ, hồ sơ được cung cấp có thể kéo dài từ 3 tuần đến gần 01 tháng. Như vậy chỉ tính riêng thời gian xem xét hồ sơ với những bước cơ bản có thể cũng đã mất hơn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

thời gian hoàn công xây dựng nhà ở.

4. Thời gian giải quyết với cơ quan tài chính

Sau khi nhận hồ sơ, trong vòng từ 03 đến 07 ngày thì cơ quan giải quyết hoàn công sẽ gửi hồ sơ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính có liên quan của hồ sơ hoàn công. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính được tính từ thời điểm người làm hồ sơ hoàn công nhận được thông báo của cơ quan thuế đến hết thời hạn nộp thuế theo quy định, thông thường kéo dài từ 07 đến 10 ngày, tùy trường hợp có thể kéo dài thêm.

Hoàn tất thủ tục nộp thuế, chủ nhà lại tiến hành nộp biên lai thuế lại cơ quan giải quyết hoàn công,quy trình này cũng mất một thời gian nhất định và tiếp tục chờ giải quyết bởi lúc này hồ sơ mới được xem là hợp lệ.

Như vậy xét về tổng thể quy trình xin hoàn công thì không có bất cứ giới hạn cụ thể nào cho thời gian hoàn công công trình nhà. Bởi vì vậy thực tế có nhiều công trình thời gian xin hoàn công còn lớn hơn cả thời gian xây dựng mà vẫn không thể thực hiện xong và cũng chẳng biết đến bao giờ thì mới xong. Đó là các trường hợp chúng tôi đã tận mắt chứng kiến và cũng tận tay tháo gỡ để việc hoàn công hoàn tất.

Tránh tình trạng bị kéo dài trong thời gian hoàn công nhà. Thiết nghĩ việc lựa chọn một  tổ chức uy tín, kinh nghiệm trong hoàn công là yếu tố tiên quyết quyết định tới khả năng rút ngắn thời gian hoàn công của bạn. Hãy biến thời gian thực hiện việc hoàn công nhà thành một đường đua ngắn, chứ đừng kéo dài nó trên một đường chạy maraton.

Bản vẽ hoàn công công trình – Những điều bạn chưa biết!!!

Hoàn công công trình xây dựng là một trong những bước quan trọng để chính thức hợp thức hóa công trình xây dựng theo quy định. Việc hoàn công công trình nhiều lúc không nhận được sự quan tâm thực sự từ phía chủ công trình và chỉ được tiến hành khi thực sự cần đến. 

vai trò và vị trí của bản vẽ hoàn công xây dựng.

 Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra rằng hoàn công là một bước cực kỳ quan trọng trong quá trình xây dựng, và có rất nhiều công trình dù đã hoàn thành từ lâu nhưng không thể hoàn công. Gây ảnh hưởng và lãng phí rất lớn tới túi tiền của chủ đầu tư xây dựng hoặc những người sử dụng công trình. 

Thủ tục hoàn công công trình cũng không hẳn là đơn giản, bởi là sự đánh giá dựa trên hồ sơ và cả thực tế thi công để xác định rõ những yêu cầu để một công trình được hoàn công. Chúng tôi nhận thấy trong các giấy tờ, thủ tục để thực hiện việc hoàn công thì bản vẽ hoàn công công trình chính là tài liệu thường dễ gặp rủi ro nhất. 

Quá trình làm nghề suốt một thời gian dài liên quan đến việc hoàn công, chúng tôi đã xác định việc thể hiện bản vẽ hoàn công chính xác là căn cứ quan trọng để cơ quan thực hiện việc hoàn công đánh giá được hoàn chỉnh về công trình. Để thực hiện một bản vẽ hoàn công công trình cũng không hề đơn giản bởi liên quan đến nhiều yếu tố: Pháp lý, kỹ thuật và thực tế xây dựng. Trong nội dung bài viết, chúng tôi muốn cung cấp đến các bạn những thông tin khái quát nhất về bản vẽ hoàn công công trình để từ đó các bạn có được sự chuẩn bị tốt nhất cho hồ sơ hoàn công của mình. 

Theo quy định tại điều 3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế. Như vậy, việc lập bản vẽ hoàn công cụ thể, đầy đủ và chính xác theo thực tế công trình được thi công sẽ nâng cao hiệu quả, tính xác thực trong công tác thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng.

 Cách lập và xác nhận bản vẽ hoàn công được hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư 10/2013/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.Theo đó bản vẽ hoàn công công trình phải lưu ý một số vấn đề sau:

  • Nếu các kích thước thực tế của công trình, hạng mục công trình không vượt quá sai số cho phép so với kích thước thiết kế, bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên có liên quan đóng dấu và ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công
  • Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công với thông tin tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này. 

 – Mẫu dấu bản vẽ hoàn công cũng được quy định tại phụ lục 2 Thông tư 10/2013/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Theo đó có 2 loại mẫu dấu là Mẫu dấu bản vẽ hoàn công khi không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng và mẫu dấu bản vẽ hoàn công khi áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng.Đối với cả 02 mẫu dấu này thì kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.

Như vậy, để thể hiện được một bản vẽ hoàn công đầy đủ, chính xác không phải là chuyện đơn giản. Chúng tôi hiểu rằng trong quá trình xây dựng, nhiều chủ nhà, chủ đầu tư đã có những thay đổi so với thiết kế và không xin phép chỉnh sửa lại thiết kế xây dựng. Điều này dẫn tới hiện trạng thực tế của công trình có nhiều đặc điểm khác so với thiết kế, đây chính là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến việc hoàn công không thể được thực hiện và bị kéo dài.

Với kinh nghiệm xử lý những tình huống tương tự, chúng tôi hoàn toàn tin tưởng và chuyên môn và khả năng của bản thân để cung cấp cho các bạn một bản vẽ hoàn công đầy đủ, chính xác và khả thi nhất với thực tế xây dựng cũng như đáp ứng trọn vẹn việc hoàn công.

Điều này không khó, nhưng không phải ai cũng có thể thực hiện và đạt được kết quả khả quan. Hy vọng những thông tin nêu trên sẽ là hữu ích để các bạn hình dung được một bản vẽ hoàn công công trình cần những yếu tố gì để hồ sơ xin phép hoàn công có thể dễ dàng được chấp thuận.

Bản vẽ hoàn công xây dựng có vai trò như thế nào đối với dự án đầu tư xây dựng?

 Bản vẽ hoàn công là khâu quan trọng ảnh hưởng đến công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng công trình.

vai trò và vị trí của bản vẽ hoàn công xây dựng.

Trong hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công là một trong những nội dung hết sức quan trọng bởi bản vẽ hoàn công là bản vẽ thể hiện bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt, trong đó thể hiện kích thước thực tế của công trình. Do vậy việc lập bản vẽ hoàn công cụ thể, đầy đủ và chính xác theo thực tế công trình được thi công sẽ nâng cao hiệu quả, tính xác thực trong công tác thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng.

Theo quy định, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công các bộ phận, hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi công; các bộ phận bị che khuất của công trình phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo, trên cơ sở đó Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công do nhà thi công xây dựng lập.

Việc lập bản vẽ hoàn công được thực hiện: trường hợp các kích thước thực tế của công trình, hạng mục công trình không vượt quá sai số cho phép so với kích thước thiết kế, bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên có liên quan đóng dấu và ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công; trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công với các thông tin như:

  • Ngày tháng năm của bản vẻ hoàn công;
  • Người lập;
  • Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng (Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu phụ thi công xây dựng) và Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư.

Như vậy, công tác lập bản vẽ hoàn công cho thấy rất quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán, nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình xây dựng. Tuy nhiên, thời gian qua không ít nhà thầu thi công không chú trọng nhiều đến công tác lập bản vẽ hoàn công công trình; nhiều công trình khi thi công xây dựng có kích thước vượt quá sai số cho phép; nhiều bộ phận, hạng mục thay đổi và điều chỉnh so với bản vẽ thiết kế thi công để phù hợp với công năng sử dụng nhưng vẫn sử dụng hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công cũ làm bản vẽ hoàn công, dẫn đến bản vẽ hoàn công không phản ánh trung thực, đầy đủ và chính xác các bộ phận bị che khuất, kích thước thực tế của công trình xây dựng,… Mặt khác, năng lực trong công tác kiểm tra, giám sát và xác nhận bản vẽ hoàn công của Chủ đầu tư có phần hạn chế, chưa chặt chẽ dẫn đến sai sót trong khâu lập bản vẽ hoàn công để thi công, nghiệm thu công trình xây dựng; ảnh hưởng nhiều đến công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Hầu hết sai sót trên được phát hiện thông qua công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của đơn vị có chức năng và thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.

Để tăng cường hơn nữa công tác lập hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng nói chung; công tác lập, kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công nói riêng, Chủ đầu tư cần nâng cao hơn nữa hoạt động kiểm tra, giám sát khi thi công công trình, làm cơ sở trong việc đối chiếu và xác nhận bản vẽ hoàn công đúng với hạng mục, kích thước thực tế công trình; nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu giám sát thi công phải phối hợpchặt chẽ với Chủ đầu tư để giải quyết vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong khâu thiết kế; trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và trong hoạt động kiểm tra, thanh tra cần bố trí thời gian hợp lý để kiểm tra thực tế các hạng mục, kích thước công trình, làm cơ sở đối chiếu bản vẽ hoàn công, xác định sai sót (nếu có) trong khâu lập bản vẽ hoàn công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;… có như vậy, việc tăng cường công tác lập, kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công theo đúng quy định sẽ ảnh hưởng tích cực đến công tác thi công, nghiệm thu, thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.

Có phải nộp tiền sử dụng đất khi làm thủ tục hoàn công xây dựng hay không?

HỎI:

Tôi có mảnh đất được cấp chủ quyền và ghi nợ quyền sử dụng đất vào ngày 20 tháng 1 năm 2011.

Tôi đã làm giấy phép xây dựng và tiến hành xây dựng nhà. Hiện nay tôi muốn làm thủ tục hoàn công thì có phải đóng tiền sử dụng đất hay không? Có được tiếp tục nợ tiền quyền sử dụng đất hay không?

tư vấn thủ tục hoàn công xây dựng

TRẢ LỜI:

Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành xin phép xây dựng xin được trả lời bạn như sau:

Hồ sơ hoàn công bao gồm các loại giấy tờ:

1. Một giấy kiểm tra công trình hoàn thành theo mẫu.

2. Một bản sao giấy phép xây dựng.

3. Một bản sao bản vẽ giấy phép xây dựng.

4. Một hợp đồng thi công với nhà thầu thi công có tư cách pháp nhân( bản chính hoặc bản sao có chứng thực) kèm 1 bản sao Giấy phép hành nghề của đơn vị thi công.

5. Một bản sao biên lai đóng thuế xây dựng.

6. Ba bản vẽ hoàn công nếu công trình thi công không đúng với thiết kế ban đầu Theo đó, thủ tục hoàn công không đòi hỏi phải nộp theo biên lai tiền thuế sử dụng đất nên bạn vẫn có thể tiếp tục nợ tiền sử dụng đất.

tư vấn thủ tục, dịch vụ hoàn công xây dựng

Tuy nhiên, chỉ khi bạn hoàn thành nghĩa vụ thuế sử dụng đất, bạn mới có thể xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất.

Tổng hợp những vấn đề liên quan đến xin giấy phép & xây dựng nhà (P.7)

* Mẫu nhà do KTST thành phố ký duyệt là để tham khảo hay bắt buộc phải tuân theo? Phần đất được qui định làm sân vườn có thể xây cầu thang lên lầu 1 được hay không? (Trần Việt, 41 tuổi, [email protected]…)

– Thiết kế mẫu nhà do KTST thành phố ký duyệt đính kèm theo quy hoạch 1/500 là bắt buộc phải tuân theo khi thiết kế xây dựng nhà ở.

– Phần đất được qui định làm sân vườn không thể xây cầu thang lên lầu 1 được vì vi phạm khoảng lùi xây dựng. 

* Diện tích xây dựng trong giấy phép xây dựng là 20 X 5, do thiếu kinh phí nên tôi rút ngắn còn 17 X 5 (không vì phạm lộ giới), trường hợp này có bị phạt không và mức phạt bao nhiêu? (Bui Thi Minh Huệ, 35 tuổi, [email protected]…)

– Công trình xây dựng nhỏ hơn giấy phép xây dựng đã cấp sẽ được xử lý như sau:

– Nếu công trình thuộc khu quy hoạch 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải bị xử phạt theo quy định tại khoản 3, Điều 11, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP, ngày 27/02/2009 với mức xử phạt bằng tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP, ngày 07/01/2007 của Chính phủ.

– Nếu công trình là nhà ở riêng lẻ thì sẽ không bị xử phạt theo quy định tại khoản 3, Điều 4, Thông tư số 24/2009/TT-BXD, ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng. 

* Nhà tôi có hẻm bên hông (2,5m), nếu tôi xây lan can cho cửa sổ lấn ra 0,5 m trên mặt hẻm (từ lầu 1 trở lên) có bị phạt không? Nếu 1 hộ thường xuyên chiếm dùng hẻm để làm sàn nước, để chén, nồi niêu xông chảo, lân chiếm hẻm… thì có bị xử phạt? Ai phạt? Nếu không chịu nộp phạt thì sao? (Nguyễn Văn Định Tường, 50 tuổi, [email protected]…)

– Nhà ông/bà có hẻm bên hông (2,5m), nếu  ông/bà xây lan can cho cửa sổ lấn ra 0,5 m trên mặt hêm (từ lầu 1 trở lên) là xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp được quy định tại điểm e khoản 1 điều 4 Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng và bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 điều 11 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ.

– Ngoài ra, phần công trình vi phạm còn bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định.

* Tôi xây nhà không lấn lộ giới, không lấn chiều cao, không vượt quá mật độ xây dựng trong giấp phép xây dựng. Chỉ có thay đổi vị trí giếng trời, vị trí cầu thang, ngăn thêm phòng, ngăn thêm phòng vệ sinh. Như vậy tôi có bị phạt không? Có hoàn công được không.? Tôi ở P.12 – Q.6 (Nguyễn Quang Khôi, 32 tuổi, [email protected]…)

– Căn cứ Điều 4 thông tư 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. trường hợp nếu thay đổi đúng như ông (bà) nêu thì sẽ không bị xử phạt vi phạm hình chính, việc hoàn công sẽ thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Tổng hợp những vấn đề liên quan đến xin giấy phép & xây dựng nhà (P.6)

* Nhà tôi xây cao hơn chiều cao xin phép 1m có bị phạt hay không? Diện tích xin phép xây dựng là 4 x 12 nhưng tôi chỉ xây mới có 4 x 8, phần còn lại 4 x 4 tôi chỉ cải tạo lại (từ nhà cũ có sẵn) vậy có hợp lệ không? (Nguyễn Quang Trung, 29 tuổi, [email protected]…)

– Việc tổ chức xây dựng công trình cao hơn chiều cao của giấy phép được cấp là hành vi tổ chức xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng, hành vi này sẽ bị xử phạt theo Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ và buộc phải thực hiện đúng giấy phép xây dựng được cấp, buộc phá dỡ phần xây dựng sai phép. 

– Diện tích xây dựng được cấp theo giấy phép là 4m x 12m nhưng bạn chỉ xây dựng 4m x 8m là xây dựng nhỏ hơn giấy phép xây dựng được cấp, nếu công trình của bạn nằm trong khu dân cư hiện hữu sẽ không bị xử phạt. Tuy nhiên, bạn nên xây dựng đúng giấy phép xây dựng được cấp.

* Người dân xây dựng sai phép, cung cấp bản vẽ photo thêm phần sai phép, cán bộ phát hiện không xử lí. Vậy phòng TNMT phát hiện có bị phạt không? (dela, 23 tuổi, [email protected]…)

– Mọi hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng đều phải bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 và Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ. Hành vi xây dựng sai phép bị xử phạt theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP và phải thực hiện xây dựng theo đúng Giấy phép dã cấp  ( phải tháo dỡ phần công trình xây dựng sai phép theo quy định tại  Điều 13, Nghị định số 180/2007/NĐ-CP).

* Tôi đang sống ở khu dân cư Trung Sơn, huyện Bình Chánh. Gần đây tôi rất ngạc nhiên khi thấy nhà xây ở đây đều vượt độ cao và không đúng qui hoạch thiết kế như yêu cầu của ban Quản lý dự án, như là biến sân thượng thành một tầng riêng, nhà cạnh nhau đều có hầm… Không biết những vi phạm trong xây dựng ở khu dân cư có bị xử lý không? Hay chỉ cần thông qua ban quản lý dự án? (Minh Ngọc, 53 tuổi, [email protected]…)

– Các hành vi xây dựng như bạn nêu như trên là hành vi tổ chức xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng. Hành vi này sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 23/2009/NĐ-CP và buộc phải tháo dỡ phần diện tích vi phạm.

* Diện tích nhà xin phép là 4 x14 m. Nhà vệ sinh nằm trong nhà 1.2m bề rộng và đã cấp giấy phép xây dựng, nay tôi muốn mở rộng lên 1.6m để đặt bồn tắm nhưng vẫn nằm trong diện tích 4 x14 m thì xin hỏi có được không và sau này hoàn công nhà có được không (Huỳnh văn Dũng, 40 tuổi, [email protected]…)

– Căn cứ Điều 4 thông tư 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. trường hợp nếu thay đổi về kiến trúc bên trong công trình đúng như ông (bà) nêu thì sẽ không xử phạt vi phạm hình chính, việc hoàn công sẽ thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

(Còn nữa)

Tổng hợp những vấn đề liên quan đến xin giấy phép & xây dựng nhà (P.5)

Những câu hỏi và câu trả lời được nhiều người quan tâm về xin giấy phép xây dựng, hoàn công xây dựng, xây dựng nhà sai giấy phép thì bị phạt như thế nào, có được hoàn công hay không… tiếp tục được chúng tôi cập nhật nhanh nhất.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói tại hà nội

* Xin cho tôi hỏi là nếu xây dựng nhà trong diện quy hoạch treo thì hình thức phạt như thế nào? Nếu gia đình tôi chấp nhận mức phạt đo thì được phép xây dựng không !? Dự án ” treo ” bao lâu thì hết tác dụng !? (nguyễn đình qui, 35 tuổi, [email protected]…)

– Nếu xây dựng nhà trong khu đất quy hoạch đã có quyết định thu hồi và giao đất là xây dựng không phép và bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 điều 11 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ, với mức phạt:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

– Ngoài ra, công trình vi phạm còn bị cưỡng chế tháo dỡ theo quy định.

– Gia đình ông/bà phải ngừng thi công, chấp hành quyết định xử phạt và không được phép xây dựng công trình. Nếu gia đình ông/bà vẫn tái phạm thì sẽ bị phạt với mức phạt tối đa 300 triệu đồng.

– Nếu công trình xây dựng thuộc khu đất chưa có quyết định thu hối và giao đất, đề nghị gia đình ông (bà) liên hệ UBND cấp huyện để lập thủ tục xin phép xây dựng tạm. 

* Nhà tôi xin CPXD 3 tầng mái tôn. Do trong quá trình xây dựng, do điều kiện kinh tế nhà tôi xây thành 4 tầng mái đúc. Trường hợp của tôi đi điều chỉnh giấy phép xây dựng có bị xử phạt không? (Trần Văn Tuấn, 34 tuổi, [email protected]…)

– Việc xây dựng công trình từ 3 tầng thành 4 tầng của ông là hành vi xây dựng công trình xây dựng sai Giấy phép xây dựng phải bị xử phạt theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 và bị xử lý theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007b của Chính phủ (phải tháo dỡ phần công trình xây dựng sai Giấy phép).

* Đất của nhà tôi có giấy công nhận là 6,10 m nhưng thực tế chỉ còn 5m9, nhà cạnh nhà tôi có giấy công nhận là 9m04 nhưng thực tế 9m3. Vậy mà nhà bên lúc nào cũng gây khó khăn đối với nhà tôi và cho rằng nhà tôi lấn đất của họ. Vậy nhờ các cơ quan chức năng giúp tôi để có cách giải quyết ổn thỏa, tôi xin cảm ơn. (Đỗ THị B, 51 tuổi, [email protected]…).

– Phần diện tích thực tế có sai khác so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp này bạn nên liên hệ với cơ quan cấp giấy phép xây dựng để được hướng dẫn, xem xét theo quy định.

Tổng hợp những vấn đề liên quan đến xin giấy phép & xây dựng nhà (P.4)

* 1. Giấy phép xây dựng do Quận cấp rồi, khi thi công có phải báo với Phường hay không?

  2. Khi xây nhà có cần phải thỏa thuận và có sự đồng ý của những căn nhà liền kề hay không? Nếu những nhà liền kề không đồng ý thì xử lý như thế nào? (NGUYỄN BÁ, 43 tuổi, [email protected]…)

– Theo Quết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17/01/2006, trước khi thi công, bạn phải thông báo với UBND phường nơi công trình tọa lạc  biết. Khi xây dựng nhà, bạn không cần phải xin thỏa thuận của hộ liền kề và yêu cầu bạn xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng được cấp.  

* Nhà tôi trong hẻm 3.3m. Khi xin phép xây dựng người ta yêu cầu nhà xây vào trong là 1.5m theo quy định mở rộng hẻm và không cho xây bất cứ gì ở diện tích trên (kẻ cả hàng rào). Trong khi qui hoạch hẻm thì không có chi tiết. Giấy tờ nhà là công nhận cả phần diện tích trên. Hỏi quy định như vậy có đúng không? (Lê Ngọc Tuấn, 33 tuổi, [email protected]…)

– Theo quy định, việc cấp phép xây dựng phải phù hợp quy hoạch và mục đích sử dụng đất. Do đó, đề nghị bạn liên hệ cơ quan cấp phép xây dựng để biết cụ thể quy hoạch lộ giới hẻm liên quan đến công trình.

* Nhà tôi xây năm 2003 và đã bị phạt xây dựng không phép, vậy tôi có được hợp thức hóa nhà xây dựng không phép không? (Lê Hồng Châu, 52 tuổi, [email protected]…)

– Do ông (bà) không nói rõ việc xây dựng công trình không phép của ông (bà) có năm trên phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông (bà) hay không và việc xử phạt xây dựng không phép này xảy ra vào thời điểm nào nên chúng tôi không thể trả lời cụ thể cho ông (bà) được. Đề nghị ông (bà) liên hệ Ủy ban nhân dân quận – huyện nơi căn nhà tọa lạc để được xem xét, giải quyết.

* 1/Tôi xây dựng căn nhà trong môt dự án tái định cư vào tháng 1-2009 và đã đưa vào sử dụng. Dự án này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tỷ lệ 1/500 kèm theo mẫu nhà mẫu được duyệt(mặt bằng sân thượng chỉ có mái che cầu thang, phía trước và phía sau mái che cầu thang để trống. Trong quá trình xây dựng vì kiến trúc mặt đứng của công trình không còn phù hợp với thời điểm tôi xây dựng nên tôi đã xây thay đổi kiến trúc mặt đứng chính của công trình; mặt bằng sân thượng tôi đã nới rộng thêm diện tích mái che cầu thang có diện tích 5mx1,5m; phía trước và phía sau mái che cầu thang tôi bố trí thêm dàn phẹt bằng bê tông. Như vậy vào thời điểm này tôi có bị xử lý vi phạm không? Và tôi bị xử lý theo Nghị định nào? 126 hay 23 (Vì thời điểm tôi xây dựng xảy ra trước ngày Nghị định 23 có hiệu lực pháp luật)

2/ Trong một dự án bố trí tái định cư, dự án này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tỷ lệ 1/500 và mẫu nhà (một trệt 3 lầu). Do điều kiện kinh tế tôi xây dựng: Nhà tạm cấp 4 có cấu trúc tường gạch, cột gạch, mái tôn. Liên kết 02 lô đất xây dựng thành 01 căn nhà có cấu trúc tường gạch, sàn bê tông cốt thép, đảm bảo số tầng theo mẫu nhà. Nhưng thay đổi kiến trúc mặt đứng chính. Vậy tôi có bị xử lý vi phạm theo Nghị định 23 không? Rất mong được sự giải đáp. Trân trọng cảm ơn! (Đinh Sơn 1959 tuổi, [email protected]…)

– 1/ Hành vi vi phạm của Ông (Bà) là hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 23/2009/NĐ-CP và buộc phải tháo dỡ phần diện tích vi phạm.

2/ Việc xây dựng nhà tạm cấp 4 (nhỏ hơn mẫu nhà được duyệt trong khu dự án tái định cư) thì sẽ không bị xử phạt nhưng khi tiến hành xây dựng tiếp theo bạn nên xây dựng theo đúng mẫu nhà được duyệt.

– Việc liên kết 02 lô đất xây dựng thành 01 căn nhà đảm bảo số tầng theo mẫu nhà nhưng thay đổi kiến trúc mặt đứng chính là xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng, hành vi này sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 23/2009/NĐ-CP và buộc thực hiện theo đúng mẫu nhà được duyệt.

* Xin cho hỏi. Tại điểm b, khoản 3, điều 14 ND 23 có quy định phạt đối với việc không mua bảo hiểm công trình của chủ Đầu tư công trình xây dựng (không phải là nhà riêng lẻ). Vậy cho hỏi, khi nào thì có thể áp dụng điều khoản phạt này khi kiểm tra mà chủ đầu tư chưa mua bảo hiểm công trình (lúc mới xây dựng, đang xây dựng hay đã xây xong) vì các văn bản hướng dẫn hiện nay chỉ quy định tại TP HCM bảo hiểm công trình là bắt buộc chứ không quy định thời gian bắt buộc mua? Xin cảm ơn! (Nguyễn Khánh Hoàng, 24 tuổi, [email protected]…)

– Việc mua bảo hiểm công trình để đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan. Do đó, trước khi khởi công xây dựng công trình bạn nên mua bảo hiểm công trình theo quy định để tránh các trường hợp tranh chấp nghĩa vụ trách nhiệm, quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình thi công xây dựng công trình.

* Có chủ quyền đất thổ cư nhưng dính kế hoạch treo quá lâu nên không xin phép xây dựng được. Vậy xây nhà cấp 4 có bị phạt không? (Nguyễn Thị Mộng Duyên, sinh 1942, [email protected]…)

– Do câu hỏi của ông/bà không rõ nên chúng tôi trả lời theo nguyên tắc chung như sau:

– Nếu khu đất trên đã có quyết định thu hồi và giao đất để thực hiện quy họach thì không được cấp phép xây dựng. Mọi trường hợp xây dựng không phép sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 điều 11 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ, với mức phạt:

 + Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;

 + Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

 + Ngoài ra, công trình vi phạm còn bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định.

Nếu khu đất trên chưa có quyết định thu hồi và giao đất để thực hiện quy họach thì đề nghị ông bà liên hệ UBND cấp xã để được xem xét cấp phép xây dựng tạm.

* Dãy nhà tôi ở có kích thước 4x7m2 không đủ điều kiện xây 3 tầng. Nếu 2 nhà cùng lập thủ tục xin phép thì có được xây 3 tầng không? (Lê Thị Kiều, 44 tuổi,[email protected]…)

– Bạn không nêu rõ vị trí, kích thước khu đất bên cạnh do đó không có cơ sở trả lời. Bạn có thể tham khảo Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 và Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009 của UBND TP để biết quy mô tầng cao tương ứng với trường hợp của bạn.