có được cấp phép xây dựng khi còn nợ tiền sử dụng đất không?

Có được cấp phép xây dựng khi còn nợ tiền sử dụng đất không?

Rất nhiều khách hàng của chúng tôi chuẩn bị kế hoạch xây dựng đã thắc mắc rằng, khi họ còn nợ tiền sử dụng đất thì có xin cấp phép xây dựng được không? Trong phạm vi bài viết này, giấy phép xây dựng sẽ giải đáp những thắc mắc này cho bạn.

có được cấp phép xây dựng khi còn nợ tiền sử dụng đất không?

1. Cơ sở pháp lý

2. Nội dung kiến thức về xin cấp giấy phép xây dựng khi nợ tiền sử dụng đất

Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp người được chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc được giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính và có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Tại Điều 168 Luật đất đai 2013 quy định về thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó Khoản 1 quy định như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận….

     Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.”

Căn cứ quy định trên của pháp luật, có thể thấy, khi nợ tiền sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế các quyền của mình đó là quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất mà không bị hạn chế về việc xin cấp phép xây dựng trên đất đó.

Ngoài ra, tại Điều 95 Luật xây dựng 2014 quy định để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo những điều kiện sau đây:

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
  • Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định pháp luật;
  • Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  • Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật, khoản 1 Điều 95 quy định gồm có:
    • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
    • Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
    • Bản vẽ thiết kế xây dựng;
    • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, về điều kiện và hồ sơ xin cấp phép xây dựng không bắt buộc phải thanh toán nợ tiền sử dụng đất, mà chỉ cần giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

Do đó, người sử dụng đất có thể xin cấp giấy phép xây dựng khi nợ tiền sử dụng đất.