Lưu trữ cho từ khóa: xin cấp giấy phép xây dựng

Quy định mới về thủ tục xin giấy phép xây dựng theo Thông tư 15/2016/TT-BXD

Kể từ ngày 15/08/2016 việc xin cấp giấy phép xây dựng dành cho nhà ở riêng lẻ đã có nhiều thay đổi cần phải chú ý để mọi thủ tục được hoàn thành theo đúng qui định của pháp luật.

quy dinh moi ve cap giay phep xay dung.

Theo Thông tư 15/2016/TT-BXD vừa được Bộ xây dựng ban hành thì những qui định bổ sung mới bao gồm các vấn đề sau :

– Phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình xây dựng có công trình liền kề.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỉ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỉ lệ 1/50 – 1/200; bản vẽ mặt bằng móng tỉ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỉ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỉ lệ 1/50 – 1/200.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Như vậy, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày 15/8/2016 phải bao gồm:

Đơn đề nghị xin cấp GPXD

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

– Bản cam kết từ chủ đầu tư đối với các công trình lân cận về độ an toàn

– Bản vẽ thiết kế công trình

Ngoài ra, đối với những công trình sửa chữa, cải tạo thì thông tư này cũng qui định những vấn đề liên quan cấp giấy phép xây dựng:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở.

– Hoặc bản sao GPXD đã được cấp (quy định hiện hành yêu cầu phải nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất).

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỉ lệ tương ứng với tỉ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

Xử lý trường hợp xây nhà không có giấy phép xây dựng

HỎI:

Tôi đọc tham khảo phần luật sư tư vấn về xử lý công trình xây dựng không phép có nhắc “Điều 12, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ” theo tìm hiểu và nắm bắt được thì Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng năm 2007 là nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú và không có Điều 12 ạ! Tôi không biết có sự nhầm lẫn nào không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

xử lý công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

2. Nội dung phân tích:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, có thể trong phần tư vấn có thể có sự nhầm lẫn. Chúng tôi xin đính chính lại vấn đề bạn đang quan tâm như sau:

Theo Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng như sau:

” 1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:

a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị; đồng thời, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp các dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan đến xây dựng công trình; cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng;

c) Cường chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) vì chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau:

a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;

b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;

c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.

Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ;

d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thị bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.”

Ngoài ra, tại Điều 5 Nghị định  số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ liệt kê những hành vi bị coi là vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị xử lý theo quy định của Nghị định này, trong đó có hành vi xây dựng công trình theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép xây dựng mà không có Giấy phép xây dựng.

Vậy, xin đính chính lại phần quy định pháp luật như sau: Về xử lý công trình xây dựng không phép sẽ áp dụng Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

Trân trọng./.