Lưu trữ cho từ khóa: xin giấy phép xây dựng tại hà nội

UBND quận Cầu Giấy cấp giấy phép xây dựng cho công trình… siêu mỏng

Một công trình có diện tích 21m2 nhưng lại không đảm bảo chiều sâu theo quy định, nhưng lãnh đạo UBND quận Cầu Giấy vẫn cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư xây dựng nhà siêu… mỏng.

Công trình siêu mỏng nói trên có địa chỉ tại số 04, hẻm 81/24/3 Lạc Long Quân thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy do ông Lê Mạnh Cường và ông Lê Minh Nam làm chủ đầu tư.

Mặc dù diện tích không đủ điều kiện xây dựng nhưng ngày 8/7/2015, UBND quận Cầu Giấy vẫn cấp giấy phép xây dựng với quy mô 3 tầng cho ông Cường và ông Nam.

Sau khi có “lá bùa” trong tay, chủ đâu tư đã ngang nhiên xây dựng công trình lên tới 5 tầng 1 tum, vượt giấy phép xây dựng hơn 2 tầng.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Quyết định cưỡng chế của UBND quận Cầu Giấy bị chủ đầu tư “vô hiệu hóa”?

Trước hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng của chủ đầu tư, ngày 26/1, ông Trần Việt Hà- Phó chủ tịch UBND quận Cầu Giấy đã ký quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trong quyết định nêu rõ: Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 325/QĐ- XPVPHC ngày 10/9/2015 của UBND quận Cầu Giấy về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng do ông Lê Mạnh Cường và ông Lê Minh Nam làm chủ đầu tư…

Thời gian thực hiện, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Mặc dù trong quyết định nêu rõ thời gian xử lý công trình vi phạm như vậy, nhưng nhiều tháng trôi qua, công trình không những không bị xử lý mà còn ngang nhiên xây dựng thêm tầng vượt hơn 2 tầng so với giấy phép xây dựng.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Trong báo cáo của UBND quận Cầu Giấy khẳng định, phần diện tích còn lại không đảm bảo chiều sâu theo quy định.

Chủ đầu tư ngang nhiên “chống lệnh” UBND quận Cầu Giấy, còn về phía UBND quận thì vẫn “bình chân như vại”.

Trong khi đó, ngày 28/11/2014, UBND quận Cầu Giấy đã có Văn bản số 210 báo cáo Tổ Công tác liên ngành Thành phố Hà Nội do Sở Quy hoạch và Kiến trúc chủ trì, kiểm tra tình hình thực hiện quản lý đất đai, quy hoạch kiến trúc, cấp phép xây dựng và xử lý “siêu mỏng, siêu méo” dọc tuyến đường vành đai 2.

Tại Văn bản này, thửa đất thuộc diện “siêu mỏng, siêu méo” không đủ điều kiện xây dựng tại số 4 hẻm 81/24/3 đường Lạc Long Quân được UBND quận đề nghị đưa vào 2 trường hợp là đủ điều kiện hợp khối, hợp thửa hoặc cấp phép có điều kiện 1 tầng.

Theo đó, trên cơ sở đề xuất của quận Cầu Giấy, Tổ Công tác liên ngành đã thống nhất, có văn bản báo cáo và được chấp thuận tại Công văn số 1461/UBND- QHKT ngày 2/3/2015 do Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn Quốc Hùng ký, ban hành.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Công trình ngang nhiên vượt giấy phép xây dựng nhưng vẫn “vững như bàn thạch”.

Tuy nhiên, thay vì vận động người dân hợp thửa, hợp khối hoặc cấp phép 1 tầng có điều kiện theo chấp thuận của TP, UBND quận Cầu Giấy đã ký cấp phép xây dựng trái với Quyết Định của UBND TP Hà Nội, đi ngược lại chủ trương chung của TP và Thủ tướng Chính phủ về xử lý trường hợp thuộc diện “siêu mỏng, siêu méo”.

Đề nghị UBND TP Hà Nội chỉ đạo các đơn vị chức năng kiểm tra lại toàn bộ quy trình cấp giấy phép xây dựng của lãnh đạo UBND quận và việc xử lý sai phạm vẫn chỉ nằm… trên giấy của chính quyền quận Cầu Giấy.

Pháp luật Plus sẽ tiếp tục thông tin về vụ việc.

Giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở ?

HỎI:

Gia đình tôi đang ở quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Tôi có một vấn đề xin được tư vấn như sau: Gia đình tôi muốn sửa chữa lại ngôi nhà cấp II. Hiện trạng ngôi nhà đã xây cũ là: Tầng 1: 36m, tầng 2 mặt sàn xây dựng là 24 m. Nay gia đình tôi muốn dựng tạm vách khung nhôm kính để chắn bụi và lợp mái tôn số diện tích còn lại là 12 m vuông trên tầng II, làm mái chống nóng trên tầng III.

Như vậy, gia đình tôi có phải xin giấy cấp phép sửa nhà hay không? Có phải làm thủ tục giấy tờ và báo cáo cơ quan nào? Gia đình tôi mong được tư vấn và chân thành cảm ơn!

giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà tại hà nội

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 10/2012/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

Quyết định 20/2016/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng thành phố Hà Nội

2. Nội dung tư vấn:

Điều 1 Thông tư 10/2012/TT-BXD quy định:

“Điều 1. Nội dung giấy phép xây dựng 

Nội dung giấy phép xây dựng quy định tại Điều 4 của Nghị định 64/CP đối với từng loại công trình được thực hiện theo các mẫu của Thông tư này như sau:

1. Giấy phép xây dựng cấp cho các loại công trình, theo mẫu tại Phụ lục số 1, gồm:

a) Công trình không theo tuyến theo mẫu số 1,

b) Công trình theo tuyến theo mẫu số 2,

c) Công trình theo giai đoạn theo mẫu số 3,

d) Cấp cho các công trình của dự án theo mẫu số 4.

2. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở riêng lẻ, theo mẫu tại Phụ lục số 2, gồm:

a) Nhà ở tại đô thị theo mẫu số 1,

b) Nhà ở tại nông thôn theo mẫu số 2.

3. Giấy phép xây dựng cấp cho sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ, theo mẫu tại Phụ lục số 3.

4. Giấy phép cấp cho di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 4.

5. Giấy phép xây dựng tạm cấp cho công trình, nhà ở riêng lẻ theo mẫu tại Phụ lục số 5.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật trường hợp gia đình bạn muốn sửa chữa lại ngôi nhà cấp II thì phải xin Giấy phép cấp cho sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ.

Theo quy định bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 10/2012/TT-BXD như sau:

“Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư này;

2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

3. Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.”

Về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hà Nội được quy định tại Quyết định 20/2016/QĐ-UBND quyết định cấp giấy phép xây dựng thành phố Hà Nội:

“Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của các cơ quan thuộc Thành phố

1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (không bao gồm công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất):

a) Công trình cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo thuộc dự án do các tổ chức tôn giáo làm chủ đầu tư;

c) Công trình đã được xếp hạng di tích lịch sử – văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng;

d) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (không bao gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật) thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

đ) Công trình nằm trên địa bàn từ hai (02) quận, huyện, thị xã trở lên;

e) Công trình xây dựng (bao gồm cả biển quảng cáo tấm lớn gắn trên công trình hoặc đứng độc lập) tiếp giáp với một (01) trong các tuyến phố (thuộc địa bàn các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng) sau:

– Hùng Vương, Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Trần Phú;

– Láng Hạ, Giảng Võ, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Kim Mã, Nguyễn Thái Học;

– Hàng Khay, Tràng Thi, Tràng Tiền, Đinh Tiên Hoàng, Lê Thái Tổ, Lý Thái Tổ;

– Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Phan Chu Trinh, Ngô Quyền, Quang Trung, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất cấp giấy phép xây dựng các công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ kết hợp chức năng khác không phân biệt quy mô và nhà biệt thự), trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa được xếp hạng thuộc địa bàn mình quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt:

a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có cấp khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất;

b) Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới;

c) Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tiêu chí để xác định thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng thì Sở Xây dựng là cơ quan quyết định.”

Theo đó thì đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới. Như vậy, trường hợp của bạn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là UBND quận Hà Đông.

Vướng mắc trong công tác cấp giấy phép xây dựng của Sở Xây dựng Tp. Hà Nội

Ngày 25/02, Bộ Xây dựng đã có công văn 322/BXD-HĐXD gửi Sở Xây dựng thành phố Hà Nội về vướng mắc trong công tác cấp giấy phép xây dựng như sau:

I. Công trình được miễn giấy phép xây dựng:

1. Quy định về Bộ và cơ quan ngang Bộ đã được quy định trong Luật và Hiến pháp, do đó, không cần quy định thêm về nội dung này.

2. Quy mô xây dựng của “nhà ở” quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng được xác định trên từng công trình nhà ở, không phải xác định cho toàn dự án.

3. Căn cứ Điều 29 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Mục 2 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý về xây dựng và quy hoạch xây dựng tại địa phương căn cứ quy hoạch xây dựng, quy định quản lý, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, thiết kế đô thị tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định quản lý đối với những khu vực, tuyến phố có yêu cầu quản lý kiến trúc để tổ chức, cá nhân biết khi sửa chữa, cải tạo có thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng hay không.

4. Theo quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng thì nhà ở nông thôn thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu hay quy hoạch nông thôn mới đều không cần phải có giấy phép xây dựng. Việc xây dựng nhà ở tại các khu vực này phải tuân thủ quy hoạch xây dựng. Do đó, theo quy định tại Chương II Luật Xây dựng và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (gọi tắt là Nghị định 44/CP) sau khi quy hoạch xây dựng được duyệt cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng phải công bố cho mọi tổ chức, cá nhân biết; đồng thời yêu cầu phải cắm mốc giới quy hoạch xây dựng (trong vòng 30 ngày kể từ ngày công bố). Việc quản lý trật tự xây dựng là theo quy hoạch xây dựng đã phê duyệt.

5. Thống nhất với đề xuất của Sở Xây dựng tại mục 5 phần I văn bản số 13217/SXD-QLCP nêu trên.

II. Việc phân cấp về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo Điều 103 Luật Xây dựng là của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Do đó, tùy thuộc tình hình cụ thể, địa phương có thể phân cấp cho Sở Xây dựng, cấp huyện và ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, … Bộ Xây dựng sẽ tiếp thu để bổ sung làm rõ quy định này trong Thông tư.

III. Giấy phép xây dựng có thời hạn:

1. Điều kiện cấp giấy phép có thời hạn là công trình nằm trong khu vực có quy hoạch xây dựng phân khu nhưng nhà nước chưa thực hiện quy hoạch (tức là những công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt) còn những công trình phù hợp với quy hoạch thì có thể xem xét cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

Điều kiện thứ hai là phù hợp với mục đích sử dụng đất và các điều kiện khác như an toàn công trình, môi trường, phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn, … của công trình hiện trạng.

Như vậy, không cần phải làm rõ quy định này trong Thông tư.

2. Nội dung đề xuất này thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phù hợp với Điểm b Khoản 1 Điều 94 Luật Xây dựng. Do đó, Sở Xây dựng có thể tham mưu cho Ủy ban nhân dân về nội dung quy định này phù hợp với yêu cầu quản lý quy hoạch kiến trúc từng khu vực của thành phố.

3. Đề xuất điểm này chưa phù hợp với quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng và thực tế quản lý trật tự xây dựng.

IV. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất:

Những kiến nghị tại Điểm này đã được quy định tại Khoản 1 Điều 2 dự thảo Thông tư. Bộ Xây dựng sẽ xem xét để bổ sung thêm nội dung: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai là loại giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng. Ngoài ra, cần bổ sung thêm các giấy tờ khác cho phù hợp với các loại công trình như công trình quảng cáo, công trình di tích lịch sử, tranh hoành tráng, ….

V. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị:

a) Ở khu vực đô thị đã ổn định nếu chưa có quy hoạch chi tiết, nhưng đã có quy hoạch phân khu thì cần xây dựng Quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Điều 93, 94, 95 Luật Xây dựng (Ủy ban nhân dân thành phố có thể xem xét để phân cấp cho quận, huyện xây dựng trên cơ sở quy hoạch phân khu để đẩy nhanh việc lập Quy chế). Vì vậy, quy định này thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

b) Nội dung nêu tại Điểm b phần V của văn bản nêu trên: Là trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng đã được quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng trên cơ sở các quy định tại Điều 91, 92, 93, 94 Luật Xây dựng.

c) Trường hợp đất đã có quyết định thu hồi trong bất kể trường hợp nào (hết hiệu lực hay chưa có quyết định thay thế) theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 94 Luật Xây dựng vẫn không được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

VI. Nguyên tắc cấp giấy phép xây dựng:

1. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã quy định cụ thể về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Nội dung nêu tại Điểm a, b, c mục 2 phần VI của văn bản nêu trên: Nội dung quy định tại các Điểm này thuộc về trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Khi thực hiện cấp giấy phép xây dựng phải xem xét thiết kế có phù hợp với quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, quy chuẩn. Đối với trường hợp đã có thiết kế được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, thì xem xét thiết kế để cấp giấy phép xây dựng có phù hợp với thiết kế được thẩm định.

3. Không nên đưa ra quy định như mục 3 phần VI văn bản nêu trên, vì theo Luật Xây dựng thì cứ thay đổi các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng.

4. Nội dung nêu tại mục 4 phần VI của văn bản nêu trên đã được quy định tại Nghị định về xử lý vi phạm trong xây dựng.

VII. Chuẩn bị xây dựng và thi công xây dựng công trình:

1. Nội dung nêu tại mục 1 phần VII của văn bản nêu trên đã được quy định trong phần khảo sát xây dựng tại Luật Xây dựng và Nghị định 46/CP.

2. Phá dỡ công trình: Việc phá dỡ công trình đã được quy định trong Luật Xây dựng, Nghị định 59/CP, Nghị định 46/CP. Phá dỡ có nhiều trường hợp, có thể để giải phóng mặt bằng mà không xây dựng mới, phá dỡ để xây dựng công trình mới, phá dỡ do vi phạm (Điều 118 Luật Xây dựng). Do đó, không cần quy định trong văn bản cấp giấy phép xây dựng.

3. Bộ Xây dựng sẽ nghiên cứu để bổ sung Phụ lục về mẫu Thông báo khởi công xây dựng nhằm cung cấp đủ thông tin của công trình và thống nhất quản lý.

4. Đề xuất tại mục 4 phần VII của văn bản nêu trên phù hợp thực tế, Bộ Xây dựng sẽ nghiên cứu để bổ sung nội dung này vào phần trách nhiệm của chủ đầu tư tại nội dung của giấy phép xây dựng.

5. Đề xuất tại mục 5 phần VII của văn bản nêu trên đã được quy định tại Điều 98 Luật Xây dựng.

6. Đề xuất tại mục 6 phần VII của văn bản nêu trên được quy định tại Luật Xây dựng, Nghị định 46/CP và Thông tư hướng dẫn Nghị định này.
 

(xaydung.gov.vn/ Công văn 322/BXD-HĐXD).

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà trên Phố Cổ

HỎI:

 Tôi xin chân thành cám ơn và mong nhận đươạc phản hồi sớm nhất.

xin giấy phép xây dựng nhà trên phố cổ hà nội

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

– Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”

2. Nội dung tư vấn:

Hiện bạn đang muốn xây dựng nhà ở trên lô đất được tặng cho. Tuy nhiên diện tích của thửa đất trên sổ đỏ là 24,4 m2 theo tiểu mục 2.8.9 của Quyết định 04/2008/QĐ-BXD.

2.8.9. Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở

– Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở được xác định cụ thể theo nhu cầu và đối tượng sử dụng, phù hợp với các giải pháp tổ chức không gian và được quản lý theo quy định về quản lý xây dựng của khu vực lập quy hoạch.

– Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:

     + Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥45m2;

     + Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥5m;

     + Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở ≥5m.

– Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới <20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:

    + Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥36m2.

    + Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥4m.

    + Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở ≥4m.

– Chiều dài tối đa của một dãy nhà liên kế hoặc riêng lẻ có cả hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở xuống là 60m. Giữa các dãy nhà phải bố trí đường giao thông phù hợp với các quy định về quy hoạch mạng lưới đường giao thông (bảng 4.4), hoặc phải bố trí đường đi bộ với bề rộng tối thiểu là 4m.

Quy định này quy định mức tối thiểu của diện tích lô đất xây dựng nhà ở, mảnh đất bạn định xây trên mặt phố nên căn cứ vào đường phố có lộ giới > 20 m hay < 20 m để xác định diện tích đất xây dựng tối thiểu, tuy nhiên đối với cả hai trường hợp thì diện tích đất mà bạn được tặng cho đều không thỏa mãn kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở nên mảnh đất bạn sẽ không được cấp giấy phép xây dựng nhà ở do không thỏa mãn điều kiện về diện tích xây dựng nhà ở.

xin giấy phép xây dựng nhà trên phố cổ hà nội

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để tham khảo.

Mọi ý kiến thắc mắc hay cần tư vấn về vấn đề xin cấp phép xây dựng, thiết kế và thi công nội thất, hay lắp đặt cửa nhựa lõi thép, Kính mời quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tại đây!

Trân trọng!

Xây nhà rồi muốn xin giấy phép xây dựng có được không?

HỎI:

Chúng tôi có mua nhà bao gồm cả đất diện tích 56,7 m2. Khi mua nhà bên tôi và bên bán có thỏa thuận là bán nhà và có sổ hồng. Khi ra công chứng thì sổ hồng chưa có tài sản gắn liền mà thực tế ở đây là chưa có nhà trên đất. Vợ chồng tôi vì chưa có kinh nghiệm nên cứ nghĩ có sổ hồng tức là có tài sản gắn liền.

Khi sang sổ xong, chúng tôi đi làm sổ hộ khẩu thì người ta yêu cầu đưa nhà vào sổ để chứng nhận có nhà mới làm được hộ khẩu, lúc đó hai vợ chồng mới vỡ lẽ là mình bị người ta lừa và sổ như vậy không hợp lý. Chúng tôi có tới nhà để nói chuyện và yêu cầu họ đưa giấy phép xây dựng để chứng minh có nhà trên đất để đi làm đưa nhà vào đất nhưng họ không có vì có thể họ xây mà không xin giấy phép xây dựng.

Vậy cho tôi hỏi, vấn đề của tôi bây giờ phải giải quyết như thế nào? Nhà xây rồi có xin giấy phép xây dựng được không? Nếu họ không chịu xin giấy phép xây dựng cho chúng tôi thì tôi có thể kiện không ạ? (Tôi có giấy viết tay thỏa thuận là mua nhà có chữ kí bên bán).

Mong nhận được sự tư vấn. Xin chân thành cảm ơn!

xây nhà rồi liệu có xin giấy phép xây dựng được không

TRẢ LỜI:

I. Về cơ sở pháp lý:

  • Luật xây dựng 2014
  • Nghị định số 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
  • Bộ luật dân sự 2005

II. Nội dung phân tích:

1. Trong trường hợp này bạn vẫn có thể xin giấy phép xây dựng nhưng trước tiên sẽ bị xử phạt hành chính. Như vậy khi đủ điều kiện theo điều 93 luật xây dựng thì bạn làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

  • Điều 13. Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng

6. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.”

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối vớinhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.”

những quy định về hồ sơ, thủ tục xin phép xây dựng nhà

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;

d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến gồm:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;

c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình tôn giáo gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện quảng cáo thì phải có bản sao hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình;

b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo.

7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế theo quy định của Chính phủ”

2. Theo quy định tại điều 450 Bộ luật dân sự 2005 thì hợp đồng mua bán nhà ở phải lập văn bản và có công chứng chứng hoặc chứng thực. Do đó ở đây hợp đồng mua bán này chỉ viết tay thỏa thuận vì vậy có thể sẽ vô hiệu do vi phạm về hình thức, và khi hợp đồng vô hiệu thì các bên sẽ phải khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc có thỏa thuận khác. Mặt khác khi mua bán nhà thì bên bán phải có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các thông tin cũng như bên mua phải có nghĩa vụ xem xét tất cả các vấn đề pháp lý liên quan, như vậy ở đây 2 bên đều có lỗi. Do đó khi bạn muốn kiện thì cũng khó mà xử lý do hợp đồng vô hiệu về mặt pháp luật cũng như bạn cũng có lỗi.

thiệt hại khi mua nhà ở chưa có giấy phép xây dựng

  • Điều 450. Hình thức hợp đồng mua bán nhà ở  

Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để tham khảo.

Mọi thắc mắc cụ thể, chi tiết về xin phép xây dựng, tư vấn thiết kế, trang trí nội thất, thi công xây dựng và lắp đặt cửa nhựa lõi thép, mời quý khách hàng liên hệ trực tiếp tại đây.

Tính hợp lệ của giấy phép xây dựng & cấp số nhà mới

HỎI:

Tôi vừa mua 1 ngôi nhà, làm xong giấy tờ mua bán thì tôi được biết nhà này đang mang số tạm, tôi đang làm lại thủ tục cấp số nhà mới, nhưng nhà tôi xây dựng năm 2007 thì không có giấy phép xây dựng nhà ở thì không biết có hợp lệ không?

– Một điều muốn hỏi nửa là diện tích đất của tôi là 100m2, trong đó chỉ có 50m2 thổ cư, nhưng xây dựng nhà trên 100m2 thì có hợp lệ không?

– Với 2 điều trên, vậy khi tôi xin cấp số nhà mới thì có bị phạt hay bị gì không? 

Rất mong nhận được sự tư vấn, tôi xin chân thành cảm ơn!

(Tú…[email protected])

thủ tục xin giấy phép xây dựng và cấp số nhà

TRẢ LỜI:

Thứ nhất: Trình tự làm thủ tục tặng cho tài sản được xác lập tại Văn phòng công chứng

Theo quy định tại tại công văn số 5144/HD-LS ngày 30-6-2010 của liên sở Xây dựng – Tài nguyên môi trường, tại tiểu mục 2.1, mục 2 quy định, nhà ở xây dựng sai phép từ ngày 1-7-2006 đến trước ngày 1-5-2009 nhưng nằm trong quy hoạch xây dựng khu dân cư ổn định và xây dựng sai phép về số tầng, về diện tích xây dựng nhưng không ảnh hưởng đến công trình lân cận thì cho phép chủ đầu tư được giữ nguyên công trình xây dựng với điều kiện khi thực hiện quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/500 được duyệt thì chủ đầu tư phải tự tháo dỡ phần sai phép mà không được bồi thường.

thủ tục xin giấy phép xây dựng và cấp số nhà ở

Cơ quan cấp giấy chứng nhận chỉ xem xét cấp giấy chứng nhận cho diện tích phù hợp quy hoạch và kiến trúc đó theo giấy phép xây dựng và ghi chú: “Khi thực hiện quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/500 được duyệt thì chủ đầu tư phải tự tháo dỡ phần sai phép mà không được bồi thường”.

Rõ ràng, theo quy định này, chỉ khi nào bạn xây nhà sai phép trong khoảng thời gian từ ngày 1-7-2006 đến trước ngày 1-5-2009 và nhà ở đã xây sai phép phải nằm trong quy hoạch khu dân cư ổn định thì mới được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Nhưng theo thư bạn nêu thì bạn xây nhà không phép chứ không phải xây trái phép.

Thứ hai, theo quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 8 nghị định 88/2009/NĐ-CP, trường hợp cá nhân trong nước muốn được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 1-7-2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật;

Trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 1-7-2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 1-7-2006”.

Thủ tục và chi phí xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở

HỎI:

Tôi có 140m2 (80m2 thổ cư) có bìa đỏ. Nay tôi muốn mua thêm của hàng xóm 68m2 vườn tạp. Với diện tích này có đủ điều kiện ghép vào sổ đỏ của gia đình tôi hay không?
– Nếu tôi muốn xây nhà trên ô đất này, thì diện tích tối thiểu phải chuyển sang thổ cư là bao nhiêu thì được cấp phép xây dựng? Thủ tục và phí thế nào?
– Nếu hàng xóm nhà tôi muốn chuyển 80m2 thổ cư trong diện tích 136,5m2 vườn tạp cạnh nhà thì có đủ diện tích chuyển đổi không? Có được tính phí chuyển đổi thửa đất liền kề hay không? Tôi ở P.TT- TP.N.
Mong nhận được sự tư vấn! Tôi xin cảm ơn!

thủ tục và chi phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

TRẢ LỜI:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi, chúng tôi tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

Về vấn đề hợp thửa đất, bạn hoàn toàn được tiến hành hợp thửa 68m2 vào 140m2. Không có điều kiện hạn chế hợp thửa. Bạn cần mang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc), Hợp đồng mua bán đất, Đơn đề nghị hợp thửa (theo mẫu) đến Văn phòng đăn ký đất đai cấp huyện.

Về diện tích đất tối thiểu để xin giấy phép xây dựng không đươc thấp hơn diện tích tách thửa tối thiểu của tỉnh TN được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quyết định 38/2014/NĐ-CP:

1. Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m.

Tức là đất thổ cư không được nhỏ hơn 40m2, hiện tại bạn đã có 80m2 đất thổ cư nên đã đảm bảo về diện tích tối thiểu đề xin cấp giấy phép xây dựng. Tương tự với nhà hàng xóm của bạn, chuyển đổi 80m2 đất vườn sang đất thổ cư là đủ diện tích để chuyển đổi. Ngoài ra, không có quy định của pháp luật về phí chuyển đổi thửa đất liền kề.

thủ tục và chi phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Về thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 8 Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).
2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);
b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;
c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);

Bạn nộp bộ hồ sơ tại UBND cấp huyện, thời gian cấp giấy phép là 15 ngày. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng do UBND tỉnh TN quy định đối với trường hợp xây nhà là 75.000 đồng.

Yêu cầu và cách thức tiến hành điều chỉnh Giấy phép xây dựng

A. Cách thức thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Bao gồm :

a)  Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu ;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

c) Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;

d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi tr­ường. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có) do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

Đối với công trình đã khởi công xây dựng, phải được cơ quan có thẩm quyền về quản lý xây dựng xác nhận bằng văn bản việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép xây dựng.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Sở Xây dựng Thành phố, Tỉnh.

Khi nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, Sở Xây dựng kiểm tra đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định:

• Trường hợp thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì viết biên nhận, ghi rõ ngày hẹn trả kết quả cho người nộp.

• Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3 – Thụ lý, giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng (thời hạn giải quyết tối đa 20 ngày làm việc). Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định thì phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ, một lần cho chủ đầu tư biết để thực hiện.

Bước 4 – Nhận kết quả (Giấy phép xây dựng hoặc văn bản hướng dẫn) tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng TP, Tỉnh.

B. Yêu cầu đối với công trình xin điều chỉnh giấy phép xây dựng

1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố;

2. Bảo đảm quy định về độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ;

3. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; độ cao tĩnh không; thiết kế đô thị (tại những khu vực đã có thiết kế đô thị); yêu cầu về phạm vi an toàn đối với công trình xung quanh; hành lang bảo vệ các công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật.

4. Các công trình xây dựng trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;

5. Công trình sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông thoáng, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

6. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh;

7. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuynen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân thủ theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;

8. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm.

9. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước), việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết.

HÀ NỘI: Rút ngắn thời gian xin cấp Giấy phép xây dựng xuống dưới 30 ngày

UBND TP Hà Nội vừa yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.

Rút ngắn thời gian xin cấp giấy phép xây dựng xuống dưới 30 ngày tại Hà Nội

Đây là một trong những chỉ đạo của thành phố Hà Nội tại Công văn số 7905/UBND-KHĐT, ngày 5/11/2015, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh TP trong những tháng cuối năm 2015.

Theo đó, UBND TP. Hà Nội yêu cầu Sở Xây dựng rà soát, giảm số lượng hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục, nội dung hồ sơ, đơn giản hóa quy trình và rút ngắn thời gian xin cấp phép xây dựng không quá 30 ngày. Hà Nội cũng đề nghị Cục Hải quan thành phố hoàn thành chỉ tiêu thời gian xuất nhập khẩu giao lưu qua biên giới đạt mức tối đa 13 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, 14 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu.

Ngoài ra, Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội cần thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết các công việc liên quan đến EVN xuống dưới 10 ngày (hiện nay là 18 ngày)…

Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội yêu đề nghị thực hiện công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sở Tư pháp phấn đấu thời gian thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp tối đa 30 tháng. Đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn quy trình và thời gian giải quyết tranh chấp thương mại, nhất là tranh chấp quy mô nhỏ, tranh chấp giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua Tòa án tối đa 200 ngày.