Lưu trữ cho từ khóa: xây dựng nhà ở

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, xây dựng nhà ở

HỎI;

Tôi có một số vấn đề cần sự giúp đỡ tư vấn của các chuyên gia như sau : Nhà tôi nằm ở giữa hai nhà hàng xóm Trên sổ đỏ đã cấp cho nhà tôi năm 2010 là 4,7m x 32m.

Trước Năm 1983 nhà tôi mua đất với diện tích là 4,8mx 32m (ghi trên giấy tờ và giấy phép xây dựng cũ) và xây móng nhà trên diện tích 4,8m x 7m lúc đó thì đã có 1 nhà bên cạnh ở còn nhà tôi và 1 nhà cũng đã xây móng nhà . Đến khi cấp sổ CB địa chính đi đo đạc thì nhà tôi còn có 4,7m (có phần lưu không 15m từ đường vào) nhưng thực tê hiện nay tôi đo thì móng cũ nhà tôi là 4,8m.

Nay nhà tôi muốn Xây dựng và cải tạo lại theo diện tích móng nhà cũ thì cần phải làm gì trước cho hợp pháp phần sai lệch so với Sổ đỏ . Hiện nay có 2 nhà hàng xóm có đổ phần mái thừa ra 5cm sang phía nhà tôi ,nếu đó là phần lấn sang nhà tôi thì khi nhà tôi xây lên phải làm gì nếu không thảo hiệp được với hàng xóm.

Vậy tôi xin nhờ các chuyên gia tư vấn giúp tôi vấn đề băn khoăn trên.

Xin Cảm ơn!

Tuân Lê (lengoctuan…@gmail.com)
Tư vấn giải quyết tranh chấp đất và nhà ở
TRẢ LỜI:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp cảu công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đap như sau:

Căn cứ pháp lý: Luật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai

1. Đối với việc chênh lệch diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính so với giấy tờ năm 1983

Việc thửa đất của gia đình bạn có diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp chênh lệch so với diện tích ghi trong hồ sơ lưu của địa chính huyện hay thực tế bạn đo đạc có sự chênh lệch có thể là do sai sót, nhầm lẫn hoặc do những nguyên nhân khác. Thực tế số liệu bạn đo khác với cán bộ địa chính đo, vậy để xác định chính xác diện tích mà gia đình bạn đang sử dụng thì cần yêu cầu Văn phòng đăng kí đất đai thuộc Phòng tài nguyên và Môi trường tiến hành đo đạc lại vì văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật chỉnh lý hồ sơ đất đai và cơ sở dử dữ liệu đất đai, thống kê kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 nghị định 43/2013/ NĐ-CP.

Theo điểm  Khoản 5  Điều 98 Luật đất đai, trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này (giấy tờ mua bán mà bạn có từ 1983) hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.

Như vậy, trường hợp cán bộ địa chính đo lại rồi mà số liệu vẫn là 4,7m x 32m thì diện tích thửa đất của bạn được xác định và ghi trong giấy chứng nhận là 4,7m x32m.  Trường hợp khi đo đạc lại rồi mà số liệu là 4,8mx 32m thì diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho gia đình bạn là sai thì phải đính chính lại Giấy chứng nhận. Đây là một trong những biến động cần phải được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tăng hoặc giảm diện tích thửa đất do sai số khi đo đạc) quy định tại Khoản 4 Điều 41 Luật đất đai 2013. Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ đăng ký biến động đất tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân xã nếu tại địa phương không có Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 60 và Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai).

Trường hợp diện tích ghi trong hồ sơ địa chính sai do họ đo đạc sai thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Đối với trường hợp hàng xóm lấn đất nhà bạn có thể giải quyết như sau:

Theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai 2013, khi hai bên không thể thỏa hiệp được sẽ yêu cầu giải quyết tranh chấp thông qua tổ hòa giải cấp cơ sở

– Nếu các bên không thể hòa giải được tại cơ sở thì  gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp để yêu cầu giải quyết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

-Nếu đã gửi đơn tới Ủy ban nhân dân xã mà các bên không hòa giải được thì có hai phương án giải quyết : khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật đát đai 2013.

-Khởi kiện tại tòa án: tòa án chi giải quyết các tranh chấp đất đai mà đương sự đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có nhưng đang sử dụng đất ổn định được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013.

-Yêu cầu cơ quan hành chính giải quyết: theo quy định điểm a khoản 3 Điều 203  Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp giữa các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung giải quyết. Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trân trọng ./.

Các thủ tục cần thiết mới nhất khi xin Giấy phép xây dựng nhà ở

Không phải ai cũng nắm và hiểu rõ các quy trình và thủ tục cần thiết khi đi xin cấp Giấy phép xây dựng, đặc biệt là các thủ tục hành chính xin phép xây dựng nhà ở dân dụng, “cũ người mới ta”, nhất là những việc có liên quan đến cấp phép xây dựng, trong đó có việc xin phép xây dựng, sửa chữa nhà cửa, thủ tục hoàn công… Thực tế thì các cơ quan phía chính quyền đã có những quy định khá chi tiết về các thủ tục cấp phép này.

Những thủ tục mới nhất về cấp phép xây dựng

Giấy phép xây dựng hy vọng bài viết này sẽ giải đáp được những băn khoăn, thắc mắc của Quý bạn đọc trong việc chuẩn bị các thủ tục cần thiết cho quá trình xây dựng ngôi nhà của mình.

Trường hợp I: Hồ sơ xin phép xây dựng mới nhà ở trên nền đất trống

– Ðơn xin phép xây dựng nhà ở theo mẫu quy định, có xác nhận của UBND phường, xã nơi bạn muốn xây dựng nhà (2 bản chính).

– Quyết định giao đất của Sở Ðịa chính tỉnh hoặc thành phố cấp (2 bản sao có chứng thực sao y bản chính).

– Giấy Giao đất của Sở Ðịa chính tỉnh hoặc thành phố cấp (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà ở, do cơ quan hoặc công ty thiết kế có tư cách pháp nhân thiết lập (2 bản chính và 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

Trường hợp II: Hồ sơ xin phép xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà trên nền nhà cũ đã có giấy tờ xác nhận chủ quyền sở hữu nhà đất

1) Trường hợp xây dựng, sửa chữa  nhà kiên cố cấp 2, nhà cấp 3 có cấu trúc móng, cột bê tông cốt thép (xây cơi tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu) thì hồ sơ bao gồm:

– Ðơn xin phép xây dựng theo mẫu có xác nhận của UBND phường nơi căn nhà tọa lạc (Gồm 2 bản chính).

– Giấy chủ quyền nhà đã qua trước bạ hoặc Hợp đồng Mua bán nhà đã qua phòng Công chứng, trước bạ, đăng bộ, kèm giấy tờ chủ quyền của chủ cũ (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Bản vẽ hiện trạng nhà thực tế trước khi xây dựng lại hay sửa chữa… (1 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Bản đồ hiện trạng, tọa độ đất do cơ quan có tư cách pháp nhân thiết lập (1 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà do cơ quan hoặc công ty thiết kế có tư cách pháp nhân thiết lập (2 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Ảnh chụp khổ 9 x 12cm mặt chính công trình có không gian liên kế trước khi sửa chữa nhà (1 kiểu rửa 2 ảnh).

* Trường hợp xây cơi tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu không cần có hồ sơ khảo sát móng.

2) Trường hợp bạn sửa chữa nhà cấp 3 với cấu trúc măng, cột gạch

– Ðơn xin phép sửa chữa theo mẫu có xác nhận của UBND phường, xã nơi căn nhà tọa lạc (2 bản chính).

– Giấy chủ quyền nhà đã qua trước bạ (2 bản sao có chứng thực sao y); hoặc Hợp đồng Mua bán nhà đã qua Công chứng, trước bạ, đăng bộ, kèm giấy tờ chủ quyền của chủ cũ (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Bản vẽ hiện trạng ngôi nhà (Gồm: 1 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Bản vẽ thiết kế sửa chữa nhà do cơ quan hoặc công ty thiết kế có tư cách pháp nhân thiết lập trường hợp nhà có làm thêm gác gỗ (2 bản chính).

Trường hợp III: Hồ sơ xin phép xây dựng sửa chữa nhà ở thuộc diện nhà nhà nước quản lý

1) Trường hợp bạn xây dựng, sửa chữa, nhà kiên cố cấp 2, nhà cấp 3 có cấu trúc móng, cột bê tông cốt thép (xây cơi tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu)

– Ðơn xin phép xây dựng theo mẫu có xác nhận của UBND phường, xã nơi căn nhà tọa lạc (2 bản chính).

– Hợp đồng thuê nhà (1 bản sao y có chứng thực sao y).

– Giấy thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà ở (Gồm 1 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

2) Trường hợp sửa chữa nhà cấp 3 với cấu trúc nền móng, cột gạch

– Ðơn xin phép sửa chữa theo mẫu có xác nhận của UBND phường, xã nơi căn nhà tọa lạc (gồm 2 bản chính).

– Hợp Ðồng thuê nhà (1 bản sao y có chứng thực sao y).

– Giấy thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà (1 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

Trường hợp IV: Hồ sơ xin xác nhận công trình hoàn công (thủ tục hoàn công)

– Giấy báo kiểm tra công trình hoàn thành theo mẫu (1 bản chính).

– Giấy phép xây dựng nhà ở (1 bản sao y có chứng thực sao y), kèm theo bản vẽ thiết kế xây dựng nhà (1 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Bản vẽ hiện trạng hoàn công (2 bản chính).

– Bản hợp đồng thi công với đơn vị có giấy phép hành nghề (1 bản sao) kèm 1 bản sao giấy phép hành nghề của đơn vị thi công (có thị thực sao y). Hoặc biên lai thu tiền của công ty xây dựng.

Trường hợp V: Gia hạn giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà

– Ðơn xin gia hạn giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà ở theo mẫu của cơ quan cấp phép (1 bản chính).

– Giấy phép xây dựng, sửa chữa (1 bản chính) kèm theo bản vẽ thiết kế (1 bản chính).

Lưu ý: Chủ đầu tư chỉ được giải quyết gia hạn trong trường hợp Giấy phép xây dựng, sửa chữa còn hiệu lực (trong vòng 1 năm kể từ ngày ký). Nếu đã quá 1 năm không gia hạn hoặc đã gia hạn 1 lần thì chủ đầu tư phải lập lại thủ tục xin phép xây dựng theo quy định hiện hành mới nhất.

Trường hợp VI: Hồ sơ xin hợp thức hóa xây dựng, sửa chữa nhà ở

– Thủ tục giống như đã nêu ở phần I, II, III.

Lưu ý: Trong đơn phải ghi rõ nhà đã xây dựng, xin hợp thức hóa. Phần xác nhận của UBND phường, xã phải ghi rõ ngày tháng năm xây dựng.

Trường hợp VII: Hồ sơ xin tách phép xây dựng

1) Đối với trường hợp nhà chưa xây dựng: Nộp 2 bộ hồ sơ gồm:

– Ðơn xin tách phép xây dựng theo mẫu có xác nhận của UBND phường (2 bản).

– Giấy phép xây dựng chung (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà kèm theo giấy phép xây dựng chung (2 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Các giấy tờ chứng từ về quyền sử dụng lô đất (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Bản vẽ thiết kế xây dựng căn nhà của cá nhân người xin tách phép (2 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

2) Đối với trường hợp nhà đã xây dựng hoàn tất

– Ðơn xin tách phép xây dựng theo mẫu có xác nhận của UBND phường, xã nơi căn nhà tọa lạc.

– Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng được duyệt (gồm 2 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Giấy phép xây dựng chung (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà kèm theo giấy phép xây dựng chung (2 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Các giấy tờ chứng từ khác về quyền sử dụng lô đất (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Các giấy tờ xác định về quan hệ trách nhiệm giữa chủ đầu tư và cá nhân người xin tách phép trong việc xây dựng căn nhà (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Bản vẽ hiện trạng hoàn công của ngôi nhà (Gồm 2 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

Lưu ý: Trong đơn xin cấp phép xây dựng, sửa chữa nhà, đơn xin xác nhận hoàn công, hợp thức hóa xây dựng… chủ đầu tư nhớ ghi rõ địa chỉ và số điện thoại để liên hệ khi cần thiết.

 Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích ít nhiều cho độc giả trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và các thủ tục pháp lý cần thiết khi xin cấp phép xây dựng cho ngôi nhà mơ ước của mình.

Trân trọng!

Quy định của pháp luật việc xử phạt xây nhà không có Giấy phép xây dựng

HỎI:

Tôi có mua một mảnh đất nông nghiệp giấy tờ tay gần 1000m2 ở Phan Thiết, Bình Thuận. Sau đó tôi có bán lại 5 lô cho người khác với diện tích mỗi lô là 100m2, những người này đều đã xây nhà cấp 4 trên các lô đất đó (không có giấy phép xây dựng và chỉ có giấy mua bán tay) và đều bị xử phạt.

Nay tôi có ý định xây nhà 150m2 trên đó (vẫn chưa lên đất thổ cư vì chi phí khá cao) thì liệu tôi sẽ bị phạt bao nhiêu, có bị cưỡng chế tháo dỡ không và sau này tôi có cơ hội làm sổ hồng giá rẻ khi điạ phương tổ chức làm sổ đồng loạt cho khu dân cư không (đây là khu dân cư mới quy hoạch đền bù cho những hộ dân bị giải tỏa ở khu vực khác chuyển về, có nhiều hộ đã lên đất thổ cư và cũng rất nhiều hộ vẫn còn là đất nông nghiệp).

Quy định xử phạt xây dựng nhà ở không xin phép

TRẢ LỜI:

1. Điều 3 Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai (Nghị định 105) quy định sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng với mục đích sử dụng, loại đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

Tùy theo hành vi vi phạm, người vi phạm sẽ bị xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điều 5, Điều 8, Điều 14, Điều 15 của Nghị định 105

2. 
Điều 4 Nghị định 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị (“Nghị định 180”) quy định hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị xử lý theo một hoặc các hình thức sau đây:

– Ngừng thi công xây dựng công trình.

– Đình chỉ thi công xây dựng công trình, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp điện, nước: thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện nước, các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ khác đối với công trình xây dựng vi phạm.

– Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm.

– Buộc bồi thường thiệt hại do hành chính vi phạm gây ra.

– Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

Theo đó, ngoài việc bị xử phạt theo quy định tại Điều 11 Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở, người vi phạm còn bị buộc khắc phục hậu quả và bị xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định 180.

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xây dựng nhà ở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở

(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)

            Kính gửi: …………………………………………………………………………………………………………………………………

1. Tên chủ hộ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số nhà: …………….. Đường ………………..Phường (xã) …………………………………………………………………………………….

Tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………………………………………………………..

– Lô đất số:……………………………………Diện tích …………m2.

– Tại: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Phường (xã) ……………………………………Quận (huyện) …………………………………………………………………………………

– Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ………………………………………………………………………………………………………………..

– Cấp công trình: ………………………………………………………………………………………………………………………………….

– Diện tích xây dựng tầng 1: ……………………………….m2.

– Tổng diện tích sàn:………………………………………… m2

– Chiều cao công trình: ……………………………………….m

– Số tầng: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế (nếu có): …………………………………………………………………………….

– Chứng chỉ hành nghề số: ……………do ………….. Cấp ngày: ………………………………………………………………..

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): ……………………..cấp ngày …………………………………………………….

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………. tháng

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

……… ngày ……… tháng ……… năm ………

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

Thủ tục cần và đủ để xin Giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà ở

Xây dựng, sửa chữa nhà là một trong những “việc lớn” của mỗi người. Tuy nhiên, đôi khi chưa nắm rõ ràng những thủ tục pháp luật cần thiết trước khi tiến hành thi công xây – sửa nhà mà các gia chủ gặp không ít vấn đề rắc rối, đặc biệt là khâu xin Giấy phép xây dựng, sửa chữa. Vì vậy, phạm vi bài viết này của chúng tôi sẽ tháo gỡ hết những thắc mắc về vấn đề này.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà

A. Hồ sơ xin phép xây dựng mới nhà ở trên nền đất trống

      1. Ðơn xin phép xây dựng nhà ở theo mẫu, có xác nhận của UBND phường nơi tin xây dựng nhà (2 bản chính).
      2. Quyết định giao đất của Sở Ðịa chính thành phố (2 bản sao có chứng thực sao y).
      3. Giấy Giao đất của Sở Ðịa chính thành phố (2 bản sao có chứng thực sao y).
      4. Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà do cơ quan thiết kế có tư cách pháp nhân thiết lập (2 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

B. Hồ sơ xin phép xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà trên nền nhà cũ đã có giấy tờ xác nhận chủ quyền
I. Trường hợp xây dựng, sửa chữa, nhà kiên cố cấp 2, nhà cấp 3 cấu trúc móng, cột bê tông cốt thép (xây cơi tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu) thì hồ sơ gồm:
       1. Ðơn xin phép xây dựng theo mẫu có xác nhận của UBND phường nơi căn nhà tọa lạc (2 bản chính).
      2. Giấy chủ quyền nhà đã qua trước bạ hoặc Hợp đồng Mua bán nhà đã qua phòng Công chứng, trước bạ, đăng bộ, kèm giấy tờ chủ quyền của chủ cũ (2 bản sao có chứng thực sao y).
      3. Bản vẽ hiện trạng nhà (1 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).
     4. Bản đồ hiện trạng, vũ trụ đất do cơ quan có tư cách pháp nhân thiết lập (1 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

      5. Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà do cơ quan thiết kế có tư cách pháp nhân thiết lập (2 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).
     6. Ảnh chụp khổ 9 x 12cm mặt chính công trình có không gian liên kế trước khi sửa chữa nhà (1 kiểu rửa 2 ảnh). * Trường hợp xây cơi tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu không cần có hồ sơ khảo sát móng.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà ở
II. Trường hợp sửa chữa nhà cấp 3 với cấu trúc xi măng, cột gạch
       1. Ðơn xin phép sửa chữa theo mẫu có xác nhận của UBND phường nơi căn nhà tọa lạc (2 bản chính ).
      2. Giấy chủ quyền nhà đã qua trước bạ (2 bản sao có chứng thực sao y); hoặc Hợp đồng Mua bán nhà đã qua Công chứng, trước bạ, đăng bộ, kèm giấy tờ chủ quyền của chủ cũ (2 bản sao có chứng thực sao y).
       3. Bản vẽ hiện trạng nhà (1 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).
      4. Bản vẽ thiết kế sửa chữa nhà do cơ quan thiết kế có tư cách pháp nhân thiết lập trường hợp nhà có làm thêm gác gỗ (2 bản chính).
C. Nơi nộp hồ sơ
– Tại Sở Xây dựng: đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo, di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến, trục đường chính TP do UBND TP qui định.
– Tại UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện.

 – Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao: tất cả trường hợp xây dựng mới, công trình xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo qui định phải xin giấy phép xây dựng trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp đó.
– UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.