Lưu trữ cho từ khóa: sửa chữa nhà

Có cần làm thủ tục hoàn công khi sửa chữa nhà?

HỎI:

Nhà tôi xây dựng xong năm 2008, diện tích xây dựng 5mx14m, giấy phép xây dựng cấp năm 2008 gồm 1 trệt, 2 lầu. Lầu 1 gồm 3 phòng, lầu 2 gồm chuồng cu 5mx4m, một phòng 5mx5m và sân thượng 5mx5m.
Thực tế trên lầu 2 tôi chỉ xây chuồng cu 5mx4m ở giữa, hai bên để trống làm sân thượng. Sau khi xây dựng xong đến nay tôi cũng chưa làm thủ tục hoàn công. Nay do nhu cầu, tôi muốn làm lại 1 phòng trên lầu 2 như giấy phép cấp trước đây. Hỏi vậy tôi có cần phải xin giấy phép xây dựng?
Sau hai năm sử dụng đã có dấu hiệu bị thấm dột, nếu tôi chỉ lợp mái, không xây phòng cho hai bên sân thượng thì có phải xin giấy phép? Tôi có thể lợp mái ngói, khung sắt?

Thủ tục hoàn công khi sửa chữa nhà

TRẢ LỜI:

Theo quy định của pháp luật xây dựng, bạn chỉ được xây dựng theo đúng giấy phép xây dựng đã được cấp. Ngoài ra, vì giấy phép xây dựng chỉ có thời hạn 12 tháng nên bạn không thể xây dựng lại một phòng trên lầu 2 như giấy phép đã cấp từ năm 2008.

Trong trường hợp này, trước khi tiến hành xây dựng thêm một phòng ở lầu 2 bạn phải xin phép xây dựng. Tuy nhiên để có thể được cấp giấy phép xây dựng, bạn phải tiến hành thủ tục hoàn công (đối với căn nhà đã xây dựng xong năm 2008 nêu trên).

Trường hợp đã tiến hành xong thủ tục hoàn công và chỉ lợp mái, chống dột đối với ngôi nhà trên thì bạn không phải xin cấp giấy phép xây dựng, nhưng vẫn phải đăng ký việc sửa chữa nhà tại UBND cấp xã nơi có nhà cần sửa chữa.

Lưu ý, các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình không thuộc trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng.

Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép cải tạo, sửa chữa nhà

CÂU HỎI:

 Hiện nay, tôi đang có nhu cầu sửa chữa lại ngôi nhà mình đang sinh sống: xây thêm 1 tầng, sơn và sửa lại toàn bộ căn nhà. Vậy tôi muốn hỏi, tôi không đập hoàn toàn nhà cũ đi mà chỉ xây thêm và sửa chữa như vậy thì có cần xin giấy phép xây dựng hay không?  Và nếu phải xin thì làm thủ tục như thế nào và xin ở đâu?

(Hangta…@gmail.com)

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà

TRẢ LỜI: 

Theo quy định, nếu như bạn có nhu cầu sửa chữa nhà cửa, mà chỉ sửa nội thất trong nhà, như sơn sửa, thay gạch nền v v.. ,chỉ thay đổi về mặt kiến trúc bên trong căn nhà, không liên quan tới phần diện tích xây dựng, kết cấu công trình, thì bạn vẫn phải xin giấy phép sửa nhà. Nhưng giấy phép sửa nhà này xin ở phường là được rồi. Nếu như không xin phép sửa nhà thì công trình vẫn gặp rắc rối khi quản lý đô thị kiểm tra.

Hồ sơ giấy tờ bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở, Chứng minh ND, những bức ảnh kiên quan tới những gì hiện trạng đang có và xuống cấp.

Trường hợp như trên gia đình bạn muốn nâng thêm 1 tầng. Điều này chắc chắn là phải xin giấy phép sửa nhà rồi. Giấy phép xây dựng sửa nhà này do ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP QUẬN nơi nhà bạn đang chuẩn bị sửa nhà và cấp phép.

Sửa nhà nâng tầng thường thủ tục xin phép phức tạp hơn giấy phép xây dựng mới. Tại sao lại như vậy?

Khi bạn sửa nhà nâng tầng, tăng diện tích xây dựng, thay đổi kết cấu công trình thì nhà bạn phải có hồ sơ kiểm định móng + giấy phép xây dựng nhà. Hồ sơ này do QUẬN cấp phép.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà

1. Điều kiện yêu cầu công trình nhà ở cần sửa chữa, cải tạo:

1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố;

2. Bảo đảm quy định về độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ;

3. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; độ cao tĩnh không; thiết kế đô thị (tại những khu vực đã có thiết kế đô thị); yêu cầu về phạm vi an toàn đối với công trình xung quanh; hành lang bảo vệ các công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;

4. Các công trình xây dựng trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;

5. Công trình sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông thoáng, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

6. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh;

7. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân thủ theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;

8. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm.

9. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước), việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà

2. Quy trình xin phép xây dựng sửa chữa, cải tạo nhà ở

  • Bước 1 – Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
  • Bước 2 – Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ tại Quận. Thời gian nhận hồ sơ: từ thứ Hai đến thứ Năm (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30); thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30); thứ Bảy (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30).

Khi nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, Sở Xây dựng kiểm tra đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định:

–  Trường hợp thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì viết biên nhận, ghi rõ ngày hẹn trả kết quả cho người nộp.

– Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

  • Bước 3  – Thụ lý, giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng (thời hạn giải quyết tối đa 20 ngày làm việc). Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định thì phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ, một lần cho chủ đầu tư biết để thực hiện.
  • Bước 4 – Nhận kết quả (Giấy phép xây dựng hoặc văn bản hướng dẫn) tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh (số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, TP. HCM). Thời gian trả kết quả: từ thứ Hai đến thứ Năm (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30); thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30); thứ Bảy (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30).

* Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng sửa chữa, cải tạo:

1.  Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở (theo mẫu);

2.  Giấy tờ về quyền sử dụng đất;

3.  Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo; Trường hợp có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo;

4.  Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp;

5.  Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng: (Theo khoản d – mục 1 – phần II tài liệu này).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

–  Thời gian theo quy định là 21 ngày từ ngày nộp hồ sơ.

–  Chi phí nộp ngân sách  nhà nước khoảng 200.000đ – 500.000đ ( chưa tính phí bản vẽ).

Hướng dẫn thủ tục xin GIẤY PHÉP XÂY DỰNG khi SỬA CHỮA NHÀ

HỎI:

Nhà tôi ở Hà Nội, hiện tại muốn xây dựng lại một vài chỗ vậy có cần xin cấp phép xây dựng không và cần những thủ tục gì?

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng, sưa chữa nhà nhanh gọn, hiệu quả

TRẢ LỜI:

Gia đình bạn phải làm thủ tục xin cấp giấy phép theo hướng dẫn sau:

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng (đối với nhà ở riêng lẻ và công trình tôn giáo theo Điều 14 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND).

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu 1 tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này).

Trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình, không yêu cầu bồi thường chi phí xây dựng và phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng theo Mẫu 2 tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này.

– Giấy tờ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất:

Bản sao được chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo Điều 16 Quy định này kèm theo Trích lục bản đồ do cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không có Trích lục bản đồ đi kèm thì thực hiện theo quy định tại Khoản 19 Điều 16 Quy định này. Điều 16 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND cụ thể như sau:

– Khoản 1: Giấy tờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

– Khoản 2: Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

– Khoản 3: Giấy tờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Khoản 4: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994; Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;

– Khoản 5: Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT ngày 05/08/1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29/04/1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hoá giá nhà cấp III, cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15/10/1993 hoặc từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 05/7/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó;

– Khoản 6: Giấy tờ sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

– Khoản 7: Giấy tờ chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; giấy tờ nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; giấy tờ của tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

– Khoản 8: Giấy tờ trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

– Khoản 9: Giấy tờ mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

– Khoản 10: Giấy tờ được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

– Khoản 11: Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho gia đình, xã viên của hợp tác xã từ trước ngày 28/6/1971 (ngày ban hành Nghị quyết số 125/CP của Hội đồng Chính phủ – nay là Chính phủ – về tăng cường công tác quản lý ruộng đất).

– Khoản 12: Một trong các loại giấy tờ sau đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

– Khoản 13: Một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 12 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đất không có tranh chấp.

– Khoản 14: Giấy tờ của Ủy ban nhân dân xã xác nhận việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp của các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi và được Ủy ban nhân dân huyện thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.

– Khoản 15: Giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận việc các hộ gia đình, cá nhân không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 12 Điều này hiện đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.

– Khoản 16: Giấy tờ thẩm tra không có tranh chấp của Ủy ban nhân dân cấp phường đối với công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ của cộng đồng dân cư đang sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.

– Khoản 17: Giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận việc sử dụng đất đúng mục đích, không có tranh chấp đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.

– Khoản 18: Trong trường hợp hộ gia đình không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định từ Khoản 1 đến Khoản 17 Điều này, nhưng được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đất đó đang sử dụng không có tranh chấp (thời gian thẩm tra không quá 10 ngày làm việc) và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường (thời gian thẩm tra không quá 07 ngày làm việc), theo Hướng dẫn số 6471/2002/HD-SĐCNĐ ngày 25/10/2002 của Sở Địa chính Nhà đất Hà Nội (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) thì cũng được xét cấp giấy phép xây dựng. Hộ gia đình chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thủ tục để có quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật.

– Khoản 19: Các loại giấy tờ quy định từ Khoản 1 đến Khoản 18 Điều này nếu không thể hiện được ranh giới phần diện tích đất hoặc công trình chủ đầu tư được phép sử dụng hoặc sở hữu riêng thì phải được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận ranh giới sử dụng và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.

Chủ đầu tư cần xuất trình bản gốc để đối chiếu khi nộp hồ sơ, trường hợp giấy tờ đã thế chấp thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 18 Quy định này;

– Hai bộ hồ sơ thiết kế theo quy định tại Điều 17 Quy định này;

– Tuỳ theo tính chất công trình, chủ đầu tư bổ sung thêm thành phần hồ sơ theo Điều 18 Quy định này.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng, sưa chữa nhà nhanh gọn, hiệu quả

2. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, tùy theo tính chất công trình, hồ sơ cần có thêm các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu sau (Điều 18 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND):

– Đối với các công trình có hồ sơ thiết kế xin phép xây dựng do các cá nhân, đơn vị tư vấn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định này: phải có chứng chỉ hành nghề của cá nhân và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn có chức năng hoạt động phù hợp với nội dung tư vấn.

– Đối với công trình xây xen: phải có mặt bằng, mặt cắt hiện trạng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/200 thể hiện rõ các thành phần kết cấu riêng, chung với các công trình liền kề và giải pháp gia cố, chống đỡ công trình cũ và xây dựng công trình mới nhằm đảm bảo an toàn cho công trình liền kề do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra;

– Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình: phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng gồm ảnh chụp hiện trạng, các bản vẽ hiện trạng kiến trúc, kết cấu công trình; kết quả thẩm tra kết cấu công trình hiện trạng và thiết kế sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình do tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện;

– Đối với công trình ngầm, công trình có tầng hầm: phải có ảnh chụp hiện trạng của các công trình lân cận xung quanh công trình và biện pháp thi công công trình ngầm, tầng hầm của chủ đầu tư đã được đơn vị tư vấn có năng lực hành nghề phù hợp thẩm tra. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra;

– Đối với trường hợp phải phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới: phải có phương án phá dỡ công trình do tổ chức tư vấn đủ năng lực lập kèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư (đối với công trình của tổ chức, doanh nghiệp) hoặc được chủ đầu tư ký xác nhận (đối với nhà ở riêng lẻ hoặc công trình tôn giáo);

– Đối với nhà thuê: phải có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận, ủy quyền hợp pháp của chủ sở hữu nhà cho người thuê thực hiện việc xin phép xây dựng và đầu tư xây dựng công trình;

– Đối với trường hợp xây dựng trên đất của người có quyền sử dụng đất hợp pháp: phải có hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật.

– Đối với trường hợp nhà, đất đã được thế chấp: phải có hợp đồng thế chấp và văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân nhận thế chấp nếu trong hợp đồng không có thoả thuận khác.

– Công trình được công nhận là di tích lịch sử – văn hoá: Thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

– Công trình tôn giáo: phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp quận và Sở Nội vụ về lĩnh vực tôn giáo;

– Công trình, nhà ở tại bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê điều: phải có văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật;

– Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao: tổ chức quốc tế, công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành; công trình có nguy cơ cháy nổ; công trình có tác động đến vệ sinh môi trường: phải có văn bản chấp thuận, thỏa thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo quy định của pháp luật.

– Những công trình, dự án riêng biệt nằm ngoài quy hoạch tĩnh không đã công bố, bao gồm công trình có độ cao vượt lên khỏi các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng trời lân cận sân bay có độ cao trên 45 mét so với mức cao sân bay; công trình nằm phạm vi ảnh hưởng đến xạ giới, bề mặt phát xạ, tầm phủ sóng của các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời; các trạm thu, phát sóng vô tuyến; công trình có chiều cao trên 45 mét so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các bộ, ngành, địa phương thống nhất với Bộ Quốc phòng về độ cao (theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam) và đường dây tải điện cao thế, cáp treo: phải có văn bản chấp thuận của Bộ Quốc phòng về quản lý độ cao tĩnh không.

– Đối với công trình thuộc dự án, công trình thuộc báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc nhà ở cao tầng không phù hợp với quy hoạch: phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Đối với các trường hợp quy định tại các khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều này, nếu các văn bản do Chủ đầu tư nộp trong hồ sơ cần có thông tin làm rõ để phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày gia đình bạn nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng cho gia đình bạn (theo khoản 2 Điều 22 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND). Sau khi nhận giấy phép, gia đình bạn có thể tiến hành sửa chữa nhà theo giấy phép xây dựng được cấp và theo giấy phép xây dựng. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại tố cáo đó theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo (khoản 7 Điều 19 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND). Căn cứ vào thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như đã nêu ở trên thì UBND quận – cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho gia đình bạn – có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của hộ bà A.

Vì sao bị đình chỉ sửa chữa nhà & cắt nước đối với hộ GĐ đang sửa nhà?

HỎI:

 Chị tôi có 1 căn nhà (tại phường A, Hà Nội) đã bị dột nát, tường bị nứt. Khi sửa chữa có làm đơn ra phường và được phường đồng ý cho sửa chữa (bằng miệng). Cán bộ UBND phường nhận tiền để làm hồ sơ nhưng hồ sơ vẫn bị cán bộ UBND phường giữ lại. Hiện nay, UBND phương đình chỉ không cho sửa chữa, lý do có một hộ dân tên là A đã khởi kiện (Nhà chị tôi cách xa, không đi chung ngõ và không chung vách với nhà bà A). Mọi hộ dân quanh khu vực đều đồng ý cho chị tôi sửa nhà. Hiện nay UBND phường đã cắt nước không cho gia đình chị tôi sử dụng. Vậy xin hỏi nhà chị tôi sửa nhà đã đúng luật xây dựng chưa? UBND phường ra quyết định cắt nước nhà chị tôi đúng hay sai?

Những quy định trong sửa chữa nhà

TRẢ LỜI:

1. Về việc sửa chữa nhà của gia đình bạn

Việc xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; hoặc di dời công trình phải có Giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp theo quy định của pháp luật. Theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội thì các công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm (Điều 4):

– Công trình thuộc bí mật Nhà nước;

– Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp;

– Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

– Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

– Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

– Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo vệ di tích.

– Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;

– Công trình xây dựng chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng không bao gồm tiền sử dụng đất) được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

Ngôi nhà của chị bạn nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc vùng sâu vùng xa, nông thôn), và việc sửa chữa sẽ ảnh hưởng đến kết cấu công trình… (do sửa chữa lại tường bao…) nên thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng. Chị bạn phải làm hồ sơ xin Giấy phép xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo Điều 66 Luật Xây dựng:

– Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng có quy mô lớn, công trình có kiến trúc đặc thù, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của Chính phủ.

– Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này.

– Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những  điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định cụ thể tại Điều 10 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND:

 Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (quy định tại QCVN03:2009/BXD); công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng nhóm A, B (quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 11/02/2009 của Chính phủ); công trình có yếu tố vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình di tích lịch sử – văn hoá; công trình tôn giáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng di tích theo quy định của Luật Di sản văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng mới; biệt thự thuộc sở hữu nhà nước; các công trình, nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố, trục đường phố được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.

– Ủy ban nhân dân cấp quận cấp giấy phép xây dựng các công trình và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này.

– Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn có quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý do Ủy ban nhân dân huyện quy định.

Đối chiếu với quy định nêu trên thì việc sửa chữa nhà của chị bạn phải được UBND quận cấp giấy phép xây dựng. Theo thông tin bạn cung cấp, UBND phường cho phép gia đình bạn được sửa chữa nhà là không đúng thẩm quyền, hơn nữa lại chỉ bằng miệng nên không có cơ sở pháp lý để tuân theo. Như vậy, việc chị bạn sửa chữa nhà mà không có giấy phép xây dựng là sai. Tuy nhiên, bạn có cung cấp thông tin là “Phường nhận tiền để làm hồ sơ nhưng hồ sơ Phường vẫn giữ” thì bạn phải xác định rõ: hồ sơ đó là gì. Nếu trong hồ sơ đã có Giấy phép xây dựng do UBND quận cấp, đồng ý cho gia đình bạn sửa chữa nhà thì căn cứ vào giấy phép đó, gia đình bạn có thể sửa chữa nhà theo nội dung giấy phép và theo quy định của pháp luật.

Những quy định trong sửa chữa nhà

2. Việc UBND phường ra quyết định cắt nước sinh hoạt của gia đình chị bạn

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xã hội: Hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị xử lý theo một hoặc các hình thức sau đây:

–  Ngừng thi công xây dựng công trình;

– Đình chỉ thi công xây dựng công trình, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp điện, nước: thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện nước, các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ khác đối với công trình xây dựng vi phạm.

– Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm

– Buộc bồi thường thiệt hại do hành chính vi phạm gây ra.

Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

– Ngoài các hình thức xử lý quy định tại kế hoạch 1, 2, 3, 4, và 5 Điều này thì đối với chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị còn bị nêu tên trên website của Bộ Xây dựng và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Theo quy định nêu trên, nếu gia đình bạn có các hành vi vi phạm quy định pháp luật về xây dựng (như: xây dựng, sửa chữa khi không có giấy phép xây dựng hoặc sửa chữa sai so với nội dung giấy phép xây dựng) thì UBND phường có thể xử lý vi phạm đó, trong đó có thể áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp điện, nước (thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 33 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND).

Thủ tục xin Giấy phép xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà ở

Bạn đang lên kế hoạch xây dựng một ngôi nhà mới hoặc sửa chữa, cải tạo lại ngôi nhà cũ để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Bạn muốn xin giấy phép xây dựng/ sửa chữa/ cải tạo nhưng chưa biết phải bắt đầu từ đâu và làm như thế nào? Hiểu được vấn đề của bạn, giấy phép xây dựng gửi đến bạn những thủ tục để xin phép xây dựng/ sửa chữa/ cải tạo nhà ở.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà ở

1. Trình tự thực hiện 

Bước 1 – Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2 – Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội vào thời gian hành chính theo quy định của Sở.

Khi nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, Sở Xây dựng kiểm tra đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định:

• Trường hợp thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì viết biên nhận, ghi rõ ngày hẹn trả kết quả cho người nộp.

• Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3 – Thụ lý, giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng (thời hạn giải quyết tối đa 20 ngày làm việc). Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định thì phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ, một lần cho chủ đầu tư biết để thực hiện.

Bước 4 – Nhận kết quả (Giấy phép xây dựng hoặc văn bản hướng dẫn) tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng TP. Hà Nội trong giờ hành chính các ngày cụ thể theo quy định của Sở.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà ở

2. Thành phần số lượng hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng sửa chữa, cải tạo:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở ( theo mẫu);

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất;

3. Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo; Trường hợp có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

5. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

3. Cơ quan thực hiện

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân quận – huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Tôn giáo dân tộc thành phố, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Bưu chính Viễn thông.

4. Yêu cầu điều kiện

1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố;

2. Bảo đảm quy định về độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ;

3. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; độ cao tĩnh không; thiết kế đô thị (tại những khu vực đã có thiết kế đô thị); yêu cầu về phạm vi an toàn đối với công trình xung quanh; hành lang bảo vệ các công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;

4. Các công trình xây dựng trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;

5. Công trình sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông thoáng, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

6. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh;

7. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân thủ theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;

8. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm.

9. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước), việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết.