Lưu trữ cho từ khóa: đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Tư vấn cấp phép và điều chỉnh giấy phép xây dựng

HỎI:

Nhà tôi có 3 lô đất, có 3 sổ đỏ khác nhau. Tôi làm thủ tục xin phép xây dựng cho lô 1 và lô 2, đã cấp giấy phép xây dựng cho 2 lô (lô 01 và 02) nhưng tôi chỉ xin phép xây dựng trên diện tích đất lô 1 và lô 2 không xây dựng. Trong khi đó giấy phép xây dựng cấp phép thể hiện lô 1 và lô 2, kèm theo hồ sơ thiết kế cho 2 lô đất đã được thẩm tra, thời hạn giấy phép xây dựng lô số 1 và lô số 2 vẫn còn hiệu lực.

Vây cho tôi hỏi xin phép xây dựng mới cho lô đất số 2 và số 3 được không? Hay điểu chỉnh lại giấy phép xây dựng lô đất số 1 và số 2 và chỉ được xin phép xây dựng lô đất số 3. Rất mong nhận được sự giải đáp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

tư vấn cấp phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng.

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật xây dựng năm 2014

2. Nội dung tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, hiện tại bạn đã xin cấp phép xây dựng cho lô đất 2 nhưng bạn không xây dựng trên lô đất đó, hồ sơ thiết kế cho lô đất 2 đã được thẩm tra, do giấy phép xây dựng cho lô đất 1 và 2 vẫn còn hiệu lực nên bạn có thể xây dựng trên lô 2, trường hợp giấy phép xây dựng của lô 2 hết hạn nếu bạn có nhu cầu sử dụng tiếp thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại, căn cứ theo quy định tại Điều 99 Luật xây dựng năm 2014:

“Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng

1. Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

3. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện. Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp.”

Đối với lô đất 3, bạn có thể xin cấp phép xây dựng mới theo nếu đủ điều kiện để được cấp phép xây dựng, Theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng năm 2014:

“Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận tư vấn trực tuyến: 04 3816 8888 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói của Công ty chúng tôi.

Có xin được giấy phép xây dựng nhà khi sổ đỏ không chính xác không?

HỎI:

Nhà tôi vẫn đóng thuế nhà đất đầy đủ, chỉ có điều là ngày trước, các cụ trong nhà kê khai chưa rõ ràng diện tích đất sử dụng, hồ sơ cũng như bản vẽ kĩ thuật miếng đất cũng thất lạc. Đã có nhiều lần tôi liên hệ với phường để cấp lại nhưng người ta nói phải có đợt thì mới được cấp.

Nay tôi muốn xin giấy phép xây dựng để cất nhà nhưng không xin được. Vậy tôi phải làm sao? Đất này vẫn đứng tên cha mẹ tôi và cha mẹ tôi hiện giờ vẫn còn sống. Rất mong nhận được sư tư vấn của luật sư, xin chân thành cảm ơn!

 Q.V

hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng theo đất sổ đỏ

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013.

Luật xây dựng 2014.

2. Nội dung tư vấn:

Về việc mảnh đất của bạn có diện tích đất ghi trên đó không đúng với thực tế, Luật đất đai 2013 có quy định:

“Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.”

Căn cứ điểm d khoản 2 điều 106 nêu trên, khi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng diện tích đất thì sẽ bị Nhà nước thu hồi và cấp đổi sổ đỏ mới cho chủ hộ, không thể áp dụng hình thức đính chính lên sổ đỏ hiện tại.

Mặt khác, Luật xây dựng 2014 cũng quy định:

“Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ bắt buộc để chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của bạn, nếu không có giấy này thì các cơ quan có thẩm quyền không thể cấp giấy phép xây dựng nhà cho bạn được. Bạn nê đề nghị chính quyền địa phương nhanh chóng giải quyết yêu cầu xin được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng diện tích cho mình để tiến hành xin Giấy phép xây dựng và xây nhà.

Mở cổng trong ngõ hẻm sâu có cần xin phép xây dựng không?

HỎI:

Hiện tại nhà tôi nằm trong một hẻm có chiều rộng trung bình là 1m, hẻm hiện tại là lối đi duy nhất của nhà tôi, tuy nhiên lối đi này có một nhà trổ cửa hông từ trước, dù có cửa mặt tiền ở hẻm khác rất rộng khi tôi đến mua nhà, và cũng ít khi sử dụng cửa này, hiện tại cũng trám sơ bên dưới không mở được.

Do hẻm khá sâu, nhưng hẹp lại chỉ có một mình nhà tôi sử dụng, bởi trong hẻm chỉ có một mình nhà tôi, nên tôi muốn làm một cái cổng đầu hẻm để bảo đảm vệ sinh và an ninh trật tự vì hiện trạng là đôi lúc người từ nhà khác hay vào hẻm phóng uế, cũng như người lạ có thể vào hẻm mà không ai biết. Xét thấy hành vi này cũng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà nào cũng như cản trở lưu thông của ai cả. Tôi muốn xin phép thì xin phép như thế nào, và luật sư thấy việc xin phép này có chính đáng và khả thi không?

Cảm ơn!

Người gửi: P.H

mở cổng trong ngõ hẻm sâu có cần xin giấy phép xây dựng hay không?

TRẢ LỜI:

1.  Cơ sở pháp lý:

Luật Xây Dựng 2014

Thông tư số 10/2012/TT-BXD hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng.

2.  Nội dung phân tích:

Vấn đề đặt ra là nhà bạn có được phép lắp đặt cổng sắt trong hẻm hay không?

Luật xây dựng 2014 định nghĩa khái niệm “công trình xây dựng” như sau: “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác”.

Theo quy định tại Khoản 1 điều 62 luật Xây Dựng “Về cấp giấy phép xây dựng” thì các công trình xây dựng sau đây không phải xin cấp phép xây dựng, gồm: “Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính; công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa; nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.”

Như vậy, trên cơ sở điều luật đã quy định, ngoài các công trình được liệt kê tại điều khoản bên trên thì còn lại các công trình khác đều phải xin cấp phép xây dựng. Do đó, việc lắp đặt cổng sắt cũng là công trình xây dựng theo quy định của Luật xây dựng nên cũng phải tuân thủ quy định về cấp phép.

Nếu gia đình bạn có ý định xây dựng, lắp đặt cổng sắt của gia đình trên hẻm đi, đang sử dụng chung thì phải được cấp GCN QSD đất trong khu vực đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Bạn có thể làm đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng gửi tới cơ quan có thẩm quyền và làm theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình, được hướng dẫn cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 10/2012/TT-BXD. Nếu như cố tình xây dựng là vi phạm Luật xây dựng và bị xử lý đình chỉ thi công đồng thời bị buộc tháo dỡ.