Lưu trữ cho từ khóa: cấp phép xây dựng

Có được cấp phép xây dựng khi còn nợ tiền sử dụng đất không?

Rất nhiều khách hàng của chúng tôi chuẩn bị kế hoạch xây dựng đã thắc mắc rằng, khi họ còn nợ tiền sử dụng đất thì có xin cấp phép xây dựng được không? Trong phạm vi bài viết này, giấy phép xây dựng sẽ giải đáp những thắc mắc này cho bạn.

có được cấp phép xây dựng khi còn nợ tiền sử dụng đất không?

1. Cơ sở pháp lý

2. Nội dung kiến thức về xin cấp giấy phép xây dựng khi nợ tiền sử dụng đất

Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp người được chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc được giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính và có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Tại Điều 168 Luật đất đai 2013 quy định về thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó Khoản 1 quy định như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận….

     Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.”

Căn cứ quy định trên của pháp luật, có thể thấy, khi nợ tiền sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế các quyền của mình đó là quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất mà không bị hạn chế về việc xin cấp phép xây dựng trên đất đó.

Ngoài ra, tại Điều 95 Luật xây dựng 2014 quy định để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo những điều kiện sau đây:

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
  • Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định pháp luật;
  • Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  • Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật, khoản 1 Điều 95 quy định gồm có:
    • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
    • Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
    • Bản vẽ thiết kế xây dựng;
    • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, về điều kiện và hồ sơ xin cấp phép xây dựng không bắt buộc phải thanh toán nợ tiền sử dụng đất, mà chỉ cần giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

Do đó, người sử dụng đất có thể xin cấp giấy phép xây dựng khi nợ tiền sử dụng đất.

Chỉ với 50.000 đồng bạn đã có giấy phép xây dựng tại Tp. Hồ Chí Minh

Thủ tục xin cấp phép xây dựng lâu nay vẫn được xem là công đoạn tốn nhiều thời gian, gây phiền hà. Tuy nhiên, với quy trình mới UBND TP.HCM vừa ban hành, việc cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố chỉ mất 15 ngày với lệ phí chỉ 50.000 đồng/giấy phép.

lệ phí xin giấy phép xây dựng.

Cụ thể, theo quy trình dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 về cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày cấp biên nhận trực tuyến (trừ những ngày nghỉ lễ, tết), UBND quận huyện phải giải quyết, cấp giấy phép xây dựng qua mạng cho chủ đầu tư. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng qua mạng đối với nhà ở riêng lẻ là 50.000 đồng/giấy phép.

Việc cấp phép xây dựng qua mạng nhằm cung cấp thêm tiện ích cho người dân lựa chọn, chứ không phải là phương thức thay thế hoàn toàn cho cách làm lâu nay.

Theo UBND TP, người dân có thể lựa chọn một trong hai cách giải quyết thủ tục cấp phép xây dựng cho mình: Hoặc ngồi tại nhà, điền thông tin cần thiết và gửi cùng với các giấy tờ kèm theo qua mạng hoặc đến trực tiếp bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND quận để nộp như lâu nay.

lệ phí xin cấp phép xây dựng hết bao nhiêu tiền?

Ngoài ra, từ 1/7, người dân và doanh nghiệp tại TP.HCM sẽ thuận lợi hơn trong việc xin cấp phép xây dựng bởi Sở Xây dựng TP sẽ áp dụng thí điểm liên thông điện tử trong cấp phép xây dựng.

Theo quy trình thí điểm này, Sở Xây dựng TP sẽ gom ba quy trình gồm: Thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng, cấp phép xây dựng thành một, thực hiện chế độ một cửa liên thông.

Quy trình được rút ngắn này sẽ giảm thời gian cấp phép xây dựng cho những dự án thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng từ 133 ngày xuống chỉ còn 42 ngày.

Tư vấn cấp phép và điều chỉnh giấy phép xây dựng

HỎI:

Nhà tôi có 3 lô đất, có 3 sổ đỏ khác nhau. Tôi làm thủ tục xin phép xây dựng cho lô 1 và lô 2, đã cấp giấy phép xây dựng cho 2 lô (lô 01 và 02) nhưng tôi chỉ xin phép xây dựng trên diện tích đất lô 1 và lô 2 không xây dựng. Trong khi đó giấy phép xây dựng cấp phép thể hiện lô 1 và lô 2, kèm theo hồ sơ thiết kế cho 2 lô đất đã được thẩm tra, thời hạn giấy phép xây dựng lô số 1 và lô số 2 vẫn còn hiệu lực.

Vây cho tôi hỏi xin phép xây dựng mới cho lô đất số 2 và số 3 được không? Hay điểu chỉnh lại giấy phép xây dựng lô đất số 1 và số 2 và chỉ được xin phép xây dựng lô đất số 3. Rất mong nhận được sự giải đáp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

tư vấn cấp phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng.

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật xây dựng năm 2014

2. Nội dung tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, hiện tại bạn đã xin cấp phép xây dựng cho lô đất 2 nhưng bạn không xây dựng trên lô đất đó, hồ sơ thiết kế cho lô đất 2 đã được thẩm tra, do giấy phép xây dựng cho lô đất 1 và 2 vẫn còn hiệu lực nên bạn có thể xây dựng trên lô 2, trường hợp giấy phép xây dựng của lô 2 hết hạn nếu bạn có nhu cầu sử dụng tiếp thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại, căn cứ theo quy định tại Điều 99 Luật xây dựng năm 2014:

“Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng

1. Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

3. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện. Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp.”

Đối với lô đất 3, bạn có thể xin cấp phép xây dựng mới theo nếu đủ điều kiện để được cấp phép xây dựng, Theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng năm 2014:

“Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận tư vấn trực tuyến: 04 3816 8888 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói của Công ty chúng tôi.

UBND quận Cầu Giấy cấp giấy phép xây dựng cho công trình… siêu mỏng

Một công trình có diện tích 21m2 nhưng lại không đảm bảo chiều sâu theo quy định, nhưng lãnh đạo UBND quận Cầu Giấy vẫn cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư xây dựng nhà siêu… mỏng.

Công trình siêu mỏng nói trên có địa chỉ tại số 04, hẻm 81/24/3 Lạc Long Quân thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy do ông Lê Mạnh Cường và ông Lê Minh Nam làm chủ đầu tư.

Mặc dù diện tích không đủ điều kiện xây dựng nhưng ngày 8/7/2015, UBND quận Cầu Giấy vẫn cấp giấy phép xây dựng với quy mô 3 tầng cho ông Cường và ông Nam.

Sau khi có “lá bùa” trong tay, chủ đâu tư đã ngang nhiên xây dựng công trình lên tới 5 tầng 1 tum, vượt giấy phép xây dựng hơn 2 tầng.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Quyết định cưỡng chế của UBND quận Cầu Giấy bị chủ đầu tư “vô hiệu hóa”?

Trước hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng của chủ đầu tư, ngày 26/1, ông Trần Việt Hà- Phó chủ tịch UBND quận Cầu Giấy đã ký quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trong quyết định nêu rõ: Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 325/QĐ- XPVPHC ngày 10/9/2015 của UBND quận Cầu Giấy về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng do ông Lê Mạnh Cường và ông Lê Minh Nam làm chủ đầu tư…

Thời gian thực hiện, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Mặc dù trong quyết định nêu rõ thời gian xử lý công trình vi phạm như vậy, nhưng nhiều tháng trôi qua, công trình không những không bị xử lý mà còn ngang nhiên xây dựng thêm tầng vượt hơn 2 tầng so với giấy phép xây dựng.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Trong báo cáo của UBND quận Cầu Giấy khẳng định, phần diện tích còn lại không đảm bảo chiều sâu theo quy định.

Chủ đầu tư ngang nhiên “chống lệnh” UBND quận Cầu Giấy, còn về phía UBND quận thì vẫn “bình chân như vại”.

Trong khi đó, ngày 28/11/2014, UBND quận Cầu Giấy đã có Văn bản số 210 báo cáo Tổ Công tác liên ngành Thành phố Hà Nội do Sở Quy hoạch và Kiến trúc chủ trì, kiểm tra tình hình thực hiện quản lý đất đai, quy hoạch kiến trúc, cấp phép xây dựng và xử lý “siêu mỏng, siêu méo” dọc tuyến đường vành đai 2.

Tại Văn bản này, thửa đất thuộc diện “siêu mỏng, siêu méo” không đủ điều kiện xây dựng tại số 4 hẻm 81/24/3 đường Lạc Long Quân được UBND quận đề nghị đưa vào 2 trường hợp là đủ điều kiện hợp khối, hợp thửa hoặc cấp phép có điều kiện 1 tầng.

Theo đó, trên cơ sở đề xuất của quận Cầu Giấy, Tổ Công tác liên ngành đã thống nhất, có văn bản báo cáo và được chấp thuận tại Công văn số 1461/UBND- QHKT ngày 2/3/2015 do Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn Quốc Hùng ký, ban hành.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Công trình ngang nhiên vượt giấy phép xây dựng nhưng vẫn “vững như bàn thạch”.

Tuy nhiên, thay vì vận động người dân hợp thửa, hợp khối hoặc cấp phép 1 tầng có điều kiện theo chấp thuận của TP, UBND quận Cầu Giấy đã ký cấp phép xây dựng trái với Quyết Định của UBND TP Hà Nội, đi ngược lại chủ trương chung của TP và Thủ tướng Chính phủ về xử lý trường hợp thuộc diện “siêu mỏng, siêu méo”.

Đề nghị UBND TP Hà Nội chỉ đạo các đơn vị chức năng kiểm tra lại toàn bộ quy trình cấp giấy phép xây dựng của lãnh đạo UBND quận và việc xử lý sai phạm vẫn chỉ nằm… trên giấy của chính quyền quận Cầu Giấy.

Pháp luật Plus sẽ tiếp tục thông tin về vụ việc.

Dịch vụ cấp Giấy phép xây dựng qua mạng Internet

Bộ Xây dựng vừa trình Chính phủ phương án ứng dụng công nghệ thông tin trong cấp giấy phép xây dựng (GPXD). Theo đó, việc cấp GPXD sẽ thực hiện qua mạng Internet, thay vì người dân phải mang hồ sơ tới nộp ở cơ quan nhà nước như hiện nay. Cách này cho phép tiếp nhận hồ sơ của người dân qua trực tuyến và công khai thông tin về cấp giấy phép xây dựng lên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

xin giấy phép xây dựng qua mạng internet

Mục tiêu của phương án này là người dân được cấp phép xây dựng trực tuyến cấp độ 3. “Có nghĩa là người dân và cơ quan nhà nước không phải gặp nhau khi làm thủ tục này” – Vụ trưởng Vụ Quản lý hoạt động xây dựng Bùi Trung Dung giải thích. Mặt khác, cách làm này còn tăng cường công khai, minh bạch và tăng cường giám sát của cộng đồng trong việc cấp phép xây dựng. “Từ việc minh bạch thông tin, người dân có thể click chuột vào máy tính có nối mạng là sẽ biết được nhà ông A khi vừa đào móng để xây nhà có GPXD hay không hoặc có thể biết được nhà đó xây có đúng phép hay không” – ông Dung cho biết.

cấp giấy phép xây dựng qua mạng internet

Với phương án này, người dân, tổ chức cần xây dựng nhà cửa sẽ gửi hồ sơ xin cấp GPXD tại trang thông tin điện tử cấp GPXD. Hệ thống cấp GPXD qua mạng có tính năng kết nối với các cơ sở dữ liệu khác về dân cư, đất đai, quy hoạch… Theo ông Dung, người dân có thể quét giấy tờ cần nộp giấy xin phép xây dựng theo dạng file PDF rồi gửi qua mạng. “Tuy nhiên, khi cơ quan cấp phép cần bản gốc để đối chiếu thì vẫn còn vướng mắc. Người dân nộp hồ sơ, giấy tờ qua mạng bằng cách nào là vấn đề cần phải xem xét nghiên cứu tiếp” – ông Dung nói.

dịch vụ cấp phép xây dựng qua mạng internet

Ông Dung cho biết hướng đề xuất ban đầu, việc cấp giấy phép qua mạng sẽ do Nhà nước đầu tư một phần, doanh nghiệp bỏ ra một phần, người dân đóng góp một phần. Đóng góp của người dân là khoản phí phải nộp, phí này thu để hoàn lại vốn cho doanh nghiệp, đồng thời để doanh nghiệp quản trị mạng… Nếu hồ sơ bị ngâm lâu thì người dân làm thế nào? Trả lời câu hỏi này, ông Dung cho hay người dân nộp hồ sơ ngày nào, hệ thống sẽ thông báo ngày đó. Trong thời hạn cụ thể, nếu cơ quan cấp phép hụt bước nào, hệ thống sẽ tự nhắc việc.

Quyết định 20/2016/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng Thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHHÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;.

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 14523/SXD-TTr ngày 31 tháng 12 năm 2015 về việc đề nghị phê duyệt Dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm định số 3920/STP-VBPQngày 28/12/2015 của Sở Tư pháp về việc Báo cáo thẩm định Dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và Văn bản số 1384/SXD-QLCP ngày 25/02/2016 của Sở Xây dựng về việc hoàn thiện dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số59/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như điều 3;

– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– Ch
tịch UBND Thành phố;
– Các đ/c PCT UBND Thành phố;
– Văn phòng Chính ph
;
– Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp, Công thương, TN&MT, GTVT, VHTT&DL, Công an;
– UB MTTQ TP, LĐLĐTP;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Cổng thông tin điện t
Chính phủ;
– Viện KSND TP, Tòa án nhân dân TP;
– Văn phòng Thành ủy;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND TP Hà Nội;
– Đài PT&TH Hà Nội; Các báo: Hà Nội mới, Kinh tế và Đô thị;
– VP
UBTP: CVP, các PCVP, các Phòng CV;
– Trung tâm tin học Công báo; Cổng giao tiếp điện t
TP Hà Nội;
– Lưu
: VT, ĐT Quyết.

6582(140)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chung

 

QUY ĐỊNH

CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
20/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 của y ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan trực thuộc được phân cấp, ủy quyền theo quy định.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nguyên tắc cấp giấy phép xây dựng

1. Sự phù hợp của công trình với các điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 91 và Điểm b, Khoản 1, Điều 93 Luật Xây dựng được xác định trên cơ sở ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại các văn bản thẩm định, thẩm duyệt, chấp thuận, thỏa thuận. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng chỉ kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa các văn bản, tài liệu trong hồ sơ, không thẩm định tính hợp pháp của nội dung các văn bản, tài liệu đó.

2. Sự phù hợp của phương án thiết kế kiến trúc công trình với các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 91; Khoản 1 Điều 92; Khoản 2 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở đối chiếu với các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: mật độ xây dựng, số tầng, tổng chiều cao, tổng diện tích sàn xây dựng, khoảng lùi, công năng sử dụng. Trường hợp thay đổi một trong các chỉ tiêu nêu trên thì chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để được chấp thuận trước khi làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

3. Trường hợp các căn cứ pháp lý về quy hoạch nêu tại Khoản 1 Điều 91; Khoản 1 Điều 92; Khoản 2 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng không quy định cụ thể về hình thức kiến trúc công trình hoặc điều chỉnh về phương án kiến trúc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng đối chiếu với hồ sơ thiết kế đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định (đối với công trình thuộc dự án) hoặc quy chuẩn về quy hoạch xây dựng (đối với nhà ở) và cảnh quan khu vực để giải quyết nhưng vẫn phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Khoản 2, Điều này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của các cơ quan thuộc Thành phố

1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (không bao gồm công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất):

a) Công trình cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo thuộc dự án do các tổ chức tôn giáo làm chủ đầu tư;

c) Công trình đã được xếp hạng di tích lịch sử – văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng;

d) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (không bao gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật) thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

đ) Công trình nằm trên địa bàn từ hai (02) quận, huyện, thị xã trở lên;

e) Công trình xây dựng (bao gồm cả biển quảng cáo tấm lớn gắn trên công trình hoặc đứng độc lập) tiếp giáp với một (01) trong các tuyến phố (thuộc địa bàn các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng) sau:

– Hùng Vương, Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Trần Phú;

– Láng Hạ, Giảng Võ, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Kim Mã, Nguyễn Thái Học;

– Hàng Khay, Tràng Thi, Tràng Tiền, Đinh Tiên Hoàng, Lê Thái Tổ, Lý Thái Tổ;

– Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Phan Chu Trinh, Ngô Quyền, Quang Trung, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất cấp giấy phép xây dựng các công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ kết hợp chức năng khác không phân biệt quy mô và nhà biệt thự), trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa được xếp hạng thuộc địa bàn mình quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt:

a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có cấp khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất;

b) Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới;

c) Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tiêu chí để xác định thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng thì Sở Xây dựng là cơ quan quyết định.

Điều 4. Quy mô công trình được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng và phù hợp về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch nhưng chưa có quy định cụ thể về quy mô xây dựng công trình thì được xem xét theo quy định chung của toàn tuyến phố (là quy mô các công trình chiếm tỷ lệ lớn nhất trên toàn tuyến phố đó).

2. Công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng nhưng không phù hợp về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch phân khu thì quy mô xây dựng công trình không quá 04 tầng (bao gồm cả tầng lửng, không xây dựng tầng hầm hoặc bán hầm), trên có thể có mái tum (chỉ xây dựng trên diện tích buồng thang bộ và cao không quá 2,4m); tổng chiều cao công trình không quá 15m. Đối với công trình sử dụng vào mục đích phục vụ cộng đồng, an sinh xã hội có nhu cầu vượt quá quy mô nêu trên phải được UBND Thành phố chấp thuận trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

3. Các trường hợp chỉ được sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô công trình hiện trạng; không thay đổi vị trí, diện tích xây dựng, diện tích sàn từng tầng, chiều cao, số tầng và công năng sử dụng:

a) Công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

b) Công trình và nhà ở không phù hợp với quy hoạch phòng chống lũ hoặc quy hoạch đê điều đồng thời không nằm trong khu vực đang sạt lở nguy hiểm hoặc có nguy cơ sạt lở nguy hiểm.

Điều 5. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

1. Trong trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không có đầy đủ thông tin về ranh giới, kích thước và vị trí, diện tích đất trên lô đất thì phải kèm theo một trong các tài liệu sau:

a) Đối với công trình thuộc dự án: Trích lục bản đồ do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp hoặc Biên bản bàn giao mốc giới trên thực địa được Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan xác nhận theo quy định;

b) Đối với nhà ở riêng lẻ: Trích đo bản đồ địa chính do đơn vị tư vấn khảo sát có đủ năng lực lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

2. Trong các trường hợp sau đây chủ đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản về việc đã có đủ điều kiện về quyền sử dụng đất hoặc sở hữu công trình để cấp giấy phép xây dựng (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ):

a) Giấy tờ đã hết thời hạn (đối với giấy tờ có quy định thời hạn);

b) Có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình;

c) Ô đất xây dựng công trình chưa giải phóng mặt bằng toàn bộ hoặc một phần.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 104, Luật Xây dựng.

2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố.

3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Xây dựng định kỳ (quý, 6 tháng, năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp Giấy phép xây dựng.

Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố

1. Sở Quy hoạch – Kiến trúc

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tính chất, chức năng và yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị để trình UBND Thành phố ban hành danh mục các khu vực, tuyến phố phải lập đồ án thiết kế đô thị; tuyến phố có yêu cầu quản lý kiến trúc để xác định đối tượng phải xin phép xây dựng khi sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài công trình;

b) Chủ trì, tổ chức việc xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc tuyến phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;

c) Cung cấp các hồ sơ quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có quy hoạch để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn về các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng, đặc biệt là nhà ở riêng lẻ thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Hướng dẫn, kiểm tra định kỳ các chủ thể sử dụng đất xây dựng đảm bảo các quy định của Pháp luật về đất đai, nhà ở có liên quan trong quá trình xây dựng công trình;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án, công trình thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập kế hoạch bảo vệ môi trường;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện trong quá trình thi công đối với dự án, công trình thuộc diện phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế Hà Nội kiểm tra, rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất của chủ đầu tư.

3. Sở Văn hóa – Thể thao

a) Cung cấp cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng danh mục các di tích đã được xếp hạng và phạm vi, ranh giới các khu vực bảo vệ của từng di tích;

b) Tham gia ý kiến đối với công trình quảng cáo tại khu vực chưa có quy hoạch quảng cáo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội

Cung cấp thông tin về chỉ giới đường đỏ, cao độ nền xây dựng công trình các công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư và cơ quan cấp giấy phép xây dựng khi được yêu cầu.

5. Sở Giao thông vận tải

a) Phối hợp với các cơ quan cấp phép trong công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình quảng cáo xây dựng trong lộ giới các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Hướng dẫn cơ quan cấp phép, chủ đầu tư trong việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật đối với hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường sắt, và hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thành phố Hà Nội

Tham gia ý kiến đối với phương án thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng khi được yêu cầu.

7. Công an Thành phố

Lập danh mục, ranh giới các khu vực liên quan đến an ninh quốc gia trình UBND Thành phố phê duyệt; gửi danh mục đến các cơ quan cấp giấy phép xây dựng để phối hợp quản lý.

8. Bộ Tư lệnh thủ đô

Tham gia ý kiến đối với nội dung liên quan đến công tác quốc phòng trong các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng khi được yêu cầu.

9. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, đào tạo, bổ sung, kiện toàn, nâng cao năng lực của cán bộ, công chức quản lý và cấp giấy phép xây dựng, cán bộ, công chức quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố;

b) Hướng dẫn các cơ quan cấp giấy phép xây dựng tổ chức thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định;

c) Tham gia ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo.

10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Cung cấp hồ sơ quy hoạch chỉ giới thoát lũ và phạm vi bảo vệ đê điều cho các cơ quan cấp giấy phép xây dựng;

b) Hướng dẫn, thỏa thuận, cung cấp thông tin về lĩnh vực đê điều, phòng chống thiên tai cho các cơ quan cấp giấy phép xây dựng và chủ đầu tư khi được yêu cầu.

11. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức nghiên cứu, đánh giá sự phù hợp của quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng hiện hành với thực tế để đảm bảo thực hiện tốt công tác cấp giấy phép xây dựng, đề xuất phương án điều chỉnh nếu cần thiết;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Hà Nội kiểm tra, rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất của chủ đầu tư.

Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 104, Luật Xây dựng.

2. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về kết quả công tác cấp giấy phép xây dựng về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Xây dựng.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 104, Luật Xây dựng.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch chưa có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

3. Cung cấp các hồ sơ quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình cho Sở Xây dựng để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án, công trình không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

5. Tổ chức, chỉ đạo các phòng chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của Nhà nước và Thành phố về cấp phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng.

6. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về kết quả công tác cấp giấy phép xây dựng về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của nhà nước và thành phố về quản lý và cấp phép xây dựng.

2. Tiếp nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư; kiểm tra, xác nhận công trình đã đủ điều kiện khởi công và thời điểm chủ đầu tư nộp thông báo. Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công nếu chưa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý.

3. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan, đồng thời thường xuyên phổ biến nội dung Quy định này và các quy định của Pháp luật liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Khi chủ đầu tư bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng (theo quy định tại Khoản 3, Điều 108 Luật Xây dựng) phải kèm theo bản vẽ định vị công trình do nhà thầu có đủ năng lực lập. Trong đó thể hiện chính xác ranh giới, kích thước ô đất, vị trí móng và phần ngầm công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng, khoảng cách đến ranh giới đất và các công trình liền kề (nếu có).

2. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nếu chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng (quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng) thì phải thông báo cho chính quyền sở tại, cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền để quản lý theo quy định.

3. Khi thực hiện công tác giám sát, nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng, ngoài các nội dung đã quy định tại Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn, chủ đầu tư và các nhà thầu phải đánh giá về nội dung thi công xây dựng công trình đúng theo giấy phép xây dựng.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Xử lý chuyển tiếp

1. Thực hiện theo khoản 2, Điều 77, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.

2. Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp tục thẩm tra, cấp giấy phép xây dựng cho các công trình đã tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn việc thực hiện nội dung của Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc thay đổi về pháp lý liên quan đến nội dung Quy định này trong lĩnh vực mình quản lý thì các Sở, Ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm khẩn trương thông báo và đề xuất biện pháp giải quyết gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

Mở cổng trong ngõ hẻm sâu có cần xin phép xây dựng không?

HỎI:

Hiện tại nhà tôi nằm trong một hẻm có chiều rộng trung bình là 1m, hẻm hiện tại là lối đi duy nhất của nhà tôi, tuy nhiên lối đi này có một nhà trổ cửa hông từ trước, dù có cửa mặt tiền ở hẻm khác rất rộng khi tôi đến mua nhà, và cũng ít khi sử dụng cửa này, hiện tại cũng trám sơ bên dưới không mở được.

Do hẻm khá sâu, nhưng hẹp lại chỉ có một mình nhà tôi sử dụng, bởi trong hẻm chỉ có một mình nhà tôi, nên tôi muốn làm một cái cổng đầu hẻm để bảo đảm vệ sinh và an ninh trật tự vì hiện trạng là đôi lúc người từ nhà khác hay vào hẻm phóng uế, cũng như người lạ có thể vào hẻm mà không ai biết. Xét thấy hành vi này cũng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà nào cũng như cản trở lưu thông của ai cả. Tôi muốn xin phép thì xin phép như thế nào, và luật sư thấy việc xin phép này có chính đáng và khả thi không?

Cảm ơn!

Người gửi: P.H

mở cổng trong ngõ hẻm sâu có cần xin giấy phép xây dựng hay không?

TRẢ LỜI:

1.  Cơ sở pháp lý:

Luật Xây Dựng 2014

Thông tư số 10/2012/TT-BXD hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng.

2.  Nội dung phân tích:

Vấn đề đặt ra là nhà bạn có được phép lắp đặt cổng sắt trong hẻm hay không?

Luật xây dựng 2014 định nghĩa khái niệm “công trình xây dựng” như sau: “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác”.

Theo quy định tại Khoản 1 điều 62 luật Xây Dựng “Về cấp giấy phép xây dựng” thì các công trình xây dựng sau đây không phải xin cấp phép xây dựng, gồm: “Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính; công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa; nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.”

Như vậy, trên cơ sở điều luật đã quy định, ngoài các công trình được liệt kê tại điều khoản bên trên thì còn lại các công trình khác đều phải xin cấp phép xây dựng. Do đó, việc lắp đặt cổng sắt cũng là công trình xây dựng theo quy định của Luật xây dựng nên cũng phải tuân thủ quy định về cấp phép.

Nếu gia đình bạn có ý định xây dựng, lắp đặt cổng sắt của gia đình trên hẻm đi, đang sử dụng chung thì phải được cấp GCN QSD đất trong khu vực đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Bạn có thể làm đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng gửi tới cơ quan có thẩm quyền và làm theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình, được hướng dẫn cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 10/2012/TT-BXD. Nếu như cố tình xây dựng là vi phạm Luật xây dựng và bị xử lý đình chỉ thi công đồng thời bị buộc tháo dỡ. 

Tư vấn về xin giấy phép xây dựng nhà hàng tiệc cưới

HỎI:

Tôi là T, đang có một công ty ở TPHCM. Tôi đang có một mảnh đất ở Quận Gò Vấp, Tp HCM.

Mục đích sử dụng trên giấy tờ là: Đất ở lâu dài ở đô thị. Bây giờ tôi muốn xây dựng một nhà hàng tiệc cưới trên mảnh đất này. Tuy nhiên tôi không hiểu rõ thủ tục để xin giấy phép xây dựng.

Cho tôi hỏi đối với dự án đầu tư xây nhà hàng tiệc cưới thì có cần thiết phải người đề nghị là Công ty không? hay người đề nghị là tôi là được rồi vì mảnh đất này do tôi đứng tên sở hữu chứ ko phải công ty.

Và vì tôi sẽ vay ngân hàng cho dự án này với danh nghĩa công ty. Khi xây dựng nhà hàng tiệc cưới thì có cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất không?

Xin cảm ơn và mong sớm nhận được hồi âm.

xin giấy phép xây dựng nhà hàng, tiệc cưới

TRẢ LỜI:

  Căn cứ pháp lý:

  • Luật Đất đai năm 2013

  Nội dung trả lời:

1. Vấn đề bạn muốn xây dựng nhà hàng tiệc cưới và ai là người đề nghị cấp phép xây dựng thì hiện nay pháp luật không quy định bắt buộc đối tượng nào phải thực hiện việc đề nghị cấp phép nên bạn hoặc Công ty đều có quyền đề nghị cấp phép xây dựng, khi thực hiện đề nghị cấp phép xây dựng bạn có quyền và nghĩa vụ nhất định được quy định như sau:

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp phép xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:

a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;

c) Được khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau:

a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

c) Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình;

d) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.

Tuy bạn là chủ sở hữu mảnh đất nhưng pháp luật không đặt ra yêu cầu người có quyền được đề nghị cấp phép xây dựng nên trong trường hợp này bạn Công ty có thể thực hiện đề nghị cấp phép xây dựng.

Theo quy định tại Điều 95 Luật Xây dựng 2014 thì khi bạn  đề nghị xin cấp phép xây dựng bạn phải thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 95 như sau :

Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;

d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến gồm:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;

c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình tôn giáo gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện quảng cáo thì phải có bản sao hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình;

b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo.

7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế theo quy định của Chính phủ.

 Ngoài ra về trình tự thủ tục xin cấp phép xây dựng bạn có thể tham khảo thêm trong Chương V và Chương VI Luật Xây dựng năm 2014.

 2. Đối với vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì theo quy định tại Điều 10 và Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 có quy định như sau:

Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Mảnh đất của bạn là đất phi nông nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 và thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 7 như trên. Tức là khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (đất ở) sang đất có mục đích kinh doanh thì bạn phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện chuyển đổi. Cho nên khi trước khi xây dựng nhà hàng thì bạn phải thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình quảng cáo)

         Kính gửi: ……………………………………………………..

  1. Tên chủ đầu tư: ……………………………………………………………………………

– Người đại diện: ………………………………………Chức vụ: ……………………………….

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

Số nhà: …………….. Đường ………………..Phường (xã) ……………………………………

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………….

  1. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………….

– Lô đất số:……………………………………Diện tích …………m2.

– Tại: ……………………………………. . ……………………………………………………….

– Phường (xã) ……………………………………Quận (huyện) ……………………………….

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

  1. Nội dung đề nghị cấp phép: ……………………………………………………………

– Loại công trình: ………………………………………….Cấp công trình: …………………..

– Diện tích xây dựng: ………m2.

– Cốt xây dựng:………..m

– Chiều cao công trình: …..m

– Nội dung quảng cáo:……………………..

  1. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: …………………………………………….

– Chứng chỉ hành nghề số: ……………do ………….. Cấp ngày: …………………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): ………………………..cấp ngày ……………………..

  1. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………. tháng.
  2. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2 –

                                                      ……… ngày ……… tháng ……… năm ………

Người làm đơn

                                                     (Ký ghi rõ họ tên)

 

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà trên Phố Cổ

HỎI:

 Tôi xin chân thành cám ơn và mong nhận đươạc phản hồi sớm nhất.

xin giấy phép xây dựng nhà trên phố cổ hà nội

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

– Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”

2. Nội dung tư vấn:

Hiện bạn đang muốn xây dựng nhà ở trên lô đất được tặng cho. Tuy nhiên diện tích của thửa đất trên sổ đỏ là 24,4 m2 theo tiểu mục 2.8.9 của Quyết định 04/2008/QĐ-BXD.

2.8.9. Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở

– Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở được xác định cụ thể theo nhu cầu và đối tượng sử dụng, phù hợp với các giải pháp tổ chức không gian và được quản lý theo quy định về quản lý xây dựng của khu vực lập quy hoạch.

– Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:

     + Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥45m2;

     + Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥5m;

     + Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở ≥5m.

– Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới <20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:

    + Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥36m2.

    + Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥4m.

    + Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở ≥4m.

– Chiều dài tối đa của một dãy nhà liên kế hoặc riêng lẻ có cả hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở xuống là 60m. Giữa các dãy nhà phải bố trí đường giao thông phù hợp với các quy định về quy hoạch mạng lưới đường giao thông (bảng 4.4), hoặc phải bố trí đường đi bộ với bề rộng tối thiểu là 4m.

Quy định này quy định mức tối thiểu của diện tích lô đất xây dựng nhà ở, mảnh đất bạn định xây trên mặt phố nên căn cứ vào đường phố có lộ giới > 20 m hay < 20 m để xác định diện tích đất xây dựng tối thiểu, tuy nhiên đối với cả hai trường hợp thì diện tích đất mà bạn được tặng cho đều không thỏa mãn kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở nên mảnh đất bạn sẽ không được cấp giấy phép xây dựng nhà ở do không thỏa mãn điều kiện về diện tích xây dựng nhà ở.

xin giấy phép xây dựng nhà trên phố cổ hà nội

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để tham khảo.

Mọi ý kiến thắc mắc hay cần tư vấn về vấn đề xin cấp phép xây dựng, thiết kế và thi công nội thất, hay lắp đặt cửa nhựa lõi thép, Kính mời quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tại đây!

Trân trọng!