Lưu trữ cho từ khóa: Cấp giấy phép xây dựng

Hồ sơ hợp lệ thì sau bao nhiêu ngày được cấp giấy phép xây dựng?

HỎI:

Tôi vừa nộp đơn xin phép xây dựng, cũng đã có biên nhận. Theo biên nhận, 15 ngày làm việc sau đó sẽ trả hồ sơ. Nhưng trong luật xây dựng quy định “thời gian cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hơp lệ”, vậy tôi xin hỏi:
– Khi tôi đã có biên nhận thì có gọi là “hồ sơ hợp lệ” chưa? Nếu chưa, ai sẽ là người thẩm định hồ sơ?
– Nếu chỉnh sửa lại, tôi có phải chờ thêm 15 ngày nữa không?
– Yêu cầu chỉnh sửa sẽ được lập thành văn bản hay nói miệng?

thời gian cấp giấy phép xây dựng.

TRẢ LỜI:

Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, căn cứ vào loại hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng kiểm tra tính hợp lệ theo quy định. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.

Trường hợp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng.

Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận yêu cầu. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan khi cần làm rõ thông tin để phục vụ việc cấp Giấy phép xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép xây dựng. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ

Cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn nêu trên không quá mười lăm ngày. Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định.

Chúc bạn thành công !

Tư vấn cấp phép và điều chỉnh giấy phép xây dựng

HỎI:

Nhà tôi có 3 lô đất, có 3 sổ đỏ khác nhau. Tôi làm thủ tục xin phép xây dựng cho lô 1 và lô 2, đã cấp giấy phép xây dựng cho 2 lô (lô 01 và 02) nhưng tôi chỉ xin phép xây dựng trên diện tích đất lô 1 và lô 2 không xây dựng. Trong khi đó giấy phép xây dựng cấp phép thể hiện lô 1 và lô 2, kèm theo hồ sơ thiết kế cho 2 lô đất đã được thẩm tra, thời hạn giấy phép xây dựng lô số 1 và lô số 2 vẫn còn hiệu lực.

Vây cho tôi hỏi xin phép xây dựng mới cho lô đất số 2 và số 3 được không? Hay điểu chỉnh lại giấy phép xây dựng lô đất số 1 và số 2 và chỉ được xin phép xây dựng lô đất số 3. Rất mong nhận được sự giải đáp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

tư vấn cấp phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng.

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật xây dựng năm 2014

2. Nội dung tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, hiện tại bạn đã xin cấp phép xây dựng cho lô đất 2 nhưng bạn không xây dựng trên lô đất đó, hồ sơ thiết kế cho lô đất 2 đã được thẩm tra, do giấy phép xây dựng cho lô đất 1 và 2 vẫn còn hiệu lực nên bạn có thể xây dựng trên lô 2, trường hợp giấy phép xây dựng của lô 2 hết hạn nếu bạn có nhu cầu sử dụng tiếp thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại, căn cứ theo quy định tại Điều 99 Luật xây dựng năm 2014:

“Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng

1. Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

3. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện. Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp.”

Đối với lô đất 3, bạn có thể xin cấp phép xây dựng mới theo nếu đủ điều kiện để được cấp phép xây dựng, Theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng năm 2014:

“Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận tư vấn trực tuyến: 04 3816 8888 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói của Công ty chúng tôi.

Quy định mới về thủ tục xin giấy phép xây dựng theo Thông tư 15/2016/TT-BXD

Kể từ ngày 15/08/2016 việc xin cấp giấy phép xây dựng dành cho nhà ở riêng lẻ đã có nhiều thay đổi cần phải chú ý để mọi thủ tục được hoàn thành theo đúng qui định của pháp luật.

quy dinh moi ve cap giay phep xay dung.

Theo Thông tư 15/2016/TT-BXD vừa được Bộ xây dựng ban hành thì những qui định bổ sung mới bao gồm các vấn đề sau :

– Phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình xây dựng có công trình liền kề.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỉ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỉ lệ 1/50 – 1/200; bản vẽ mặt bằng móng tỉ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỉ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỉ lệ 1/50 – 1/200.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Như vậy, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày 15/8/2016 phải bao gồm:

Đơn đề nghị xin cấp GPXD

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

– Bản cam kết từ chủ đầu tư đối với các công trình lân cận về độ an toàn

– Bản vẽ thiết kế công trình

Ngoài ra, đối với những công trình sửa chữa, cải tạo thì thông tư này cũng qui định những vấn đề liên quan cấp giấy phép xây dựng:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở.

– Hoặc bản sao GPXD đã được cấp (quy định hiện hành yêu cầu phải nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất).

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỉ lệ tương ứng với tỉ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

Cấp giấy phép xây dựng qua mạng internet tại Quận 8

Từ 1-8, người dân xin phép xây dựng tại quận 8, TP.HCM có thể kết nối vào mạng internet để nộp hồ sơ với thời gian cấp phép cũng được rút ngắn.

Đây là quận đầu tiên của TP.HCM cung cấp dịch vụ này.

dịch vụ xin giấy phép xây dựng qua mạng internet.

1. Giảm thời gian để giảm chi phí

Được biết, hằng năm UBND quận cấp hơn 2.000 giấy phép xây dựng, cho thấy đây là nhu cầu lớn của người dân. Tỉ lệ thuận với nhu cầu này là khối lượng công việc cũng không nhỏ mà các bộ phận liên quan của UBND quận phải giải quyết.

Với phần mềm nói trên – một ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính – sẽ hướng đến mục tiêu giảm thấp nhất thời gian phải đi lại của người dân để có được giấy phép xây dựng.

Còn về thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép xây dựng, qui định chung là 15 ngày làm việc, UBND quận 8 nỗ lực giải quyết trong 12 ngày theo qui trình thủ công như lâu nay.

xin giấy phép xây dựng qua mạng giúp giảm thời gian và tiền bạc

Còn kể từ 1-8, khi có phần mềm cấp phép xây dựng qua mạng, quận 8 đặt mục tiêu giải quyết trong 10 ngày làm việc.

Tuy nhiên, theo chủ tịch UBND quận 8 Bùi Tá Hoàng Vũ, cấp phép xây dựng qua mạng là cung cấp thêm tiện ích cho người dân lựa chọn, chứ không phải là phương thức thay thế hoàn toàn cho cách làm lâu nay.

Người dân có thể lựa chọn một trong hai cách giải quyết thủ tục cấp phép xây dựng cho mình: hoặc ngồi tại nhà, điền thông tin cần thiết và gửi cùng với các giấy tờ kèm theo qua mạng hoặc đến trực tiếp bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND quận để nộp như lâu nay.

2. Vướng quy định pháp lí, vẫn phải đến nộp hồ sơ

Nhấn mạnh đến nhiều tiện ích của phương thức cấp phép xây dựng qua mạng như vậy không có nghĩa là người dân không phải đến nơi nộp hồ sơ lần nào, mà ít nhất phải một lần trực tiếp đến đây để giải quyết thủ tục.

nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

Theo lí giải của ông Vũ, lý do là vì quy định của pháp luật hiện chưa thừa nhận các loại giấy tờ được gửi qua mạng và cho phép lấy đó làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính.

Bởi thực tế chung này, các bước nộp hồ sơ qua mạng thực chất là cung cấp những thông tin ban đầu cùng các loại giấy tờ phải có trong thành phần hồ sơ.

Với những thông tin nhận được qua mạng, các bộ phận nghiệp vụ của UBND quận sẽ đánh giá hồ sơ có đạt yêu cầu để có thể ký giấy phép hay không.

lợi ích của việc xin giấy phép xây dựng qua mạng internet.

Trong trường hợp hồ sơ cần bổ sung chỉnh sửa, yêu cầu này sẽ được chuyển ngược lại cho người dân qua e-mail (hoặc bằng công cụ tương tác được lựa chọn).

Sau đó, người dân chuyển các thông tin cần thiết tiếp theo qua mạng, thay cho việc phải trực tiếp đến bộ phận nhận hồ sơ để bổ sung giấy tờ hay chỉnh sửa một vài thông tin nào đó.

Mặt khác, các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung giấy tờ cũng được ghi nhận lại rõ ràng trong “nhật ký giải quyết hồ sơ”, kể cả số lần yêu cầu.

Nhờ công cụ khách quan, chẳng biết vị tình ai… này sẽ góp phần tránh được tình trạng “lời nói gió bay”, hay các yêu cầu bổ sung giấy tờ ngoài những loại mà pháp luật qui định trong thủ tục – điều mà trong thực tế có không ít tiếng phàn nàn của người dân.

Sau khi hồ sơ đạt yêu cầu, người dân sẽ nhận được thông báo qua tin nhắn hoặc e-mail về lịch hẹn để đối chiếu hồ sơ gốc, nộp các loại giấy tờ mà theo qui định phải là bản chính…

Hoàn tất khâu này, người dân sẽ nhận giấy phép xây dựng bằng hai cách: nhận trực tiếp tại nơi trả kết quả; hoặc đăng ký chuyển trả kết quả qua bưu điện.

Như vậy, trong trường hợp trơn tru, giao dịch qua mạng ngon lành, người dân chỉ một lần đến UBND quận 8 là giải quyết xong thủ tục cấp phép xây dựng với thời gian phấn đấu chỉ tối đa trong 10 ngày.

Chú trọng tính thân thiện của người dùng

Ông Bùi Tá Hoàng Vũ cho biết sau khi kết nối vào mạng internet, mở mục cấp phép xây dựng qua mạng (tại địa chỉ: cpxd.quan8.hochiminhcity.gov.vn hoặc www.quan8.hochiminhcity.gov.vn), các bước thực hiện khai báo thông tin sẽ hiện ra.

Click chuột máy tính vào biểu tượng của từng bước, các biểu mẫu sẽ hiện ra để người dân điền thông tin vào. Hoàn thành các khai báo thông tin, sau khi nhấn nút gửi hồ sơ, hồ sơ của người dân sẽ được chuyển qua mạng đến nơi tiếp nhận.

Theo ông Vũ, trong thành phần hồ sơ, cần lưu ý nhất là các bản vẽ thiết kế xây dựng. Yêu cầu thông tin này dễ bị thiếu sót, phải chỉnh sửa bổ sung.

Tốt nhất, trước khi thực hiện bản vẽ, cần làm thủ tục đề nghị cung cấp chứng chỉ qui hoạch (giải quyết trong 7 ngày) để có được thông tin qui hoạch chính xác, làm căn cứ vẽ các bản vẽ nộp kèm hồ sơ.

Trong tương lai, quận 8 sẽ cung cấp tiện ích tra cứu thông tin qui hoạch qua mạng. Khi đó, người dân cũng không cần phải đến UBND quận 8 đề nghị cung cấp loại thông tin này như hiện nay mà có thể lấy thông tin ngay tại nhà.

UBND quận Cầu Giấy cấp giấy phép xây dựng cho công trình… siêu mỏng

Một công trình có diện tích 21m2 nhưng lại không đảm bảo chiều sâu theo quy định, nhưng lãnh đạo UBND quận Cầu Giấy vẫn cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư xây dựng nhà siêu… mỏng.

Công trình siêu mỏng nói trên có địa chỉ tại số 04, hẻm 81/24/3 Lạc Long Quân thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy do ông Lê Mạnh Cường và ông Lê Minh Nam làm chủ đầu tư.

Mặc dù diện tích không đủ điều kiện xây dựng nhưng ngày 8/7/2015, UBND quận Cầu Giấy vẫn cấp giấy phép xây dựng với quy mô 3 tầng cho ông Cường và ông Nam.

Sau khi có “lá bùa” trong tay, chủ đâu tư đã ngang nhiên xây dựng công trình lên tới 5 tầng 1 tum, vượt giấy phép xây dựng hơn 2 tầng.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Quyết định cưỡng chế của UBND quận Cầu Giấy bị chủ đầu tư “vô hiệu hóa”?

Trước hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng của chủ đầu tư, ngày 26/1, ông Trần Việt Hà- Phó chủ tịch UBND quận Cầu Giấy đã ký quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trong quyết định nêu rõ: Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 325/QĐ- XPVPHC ngày 10/9/2015 của UBND quận Cầu Giấy về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng do ông Lê Mạnh Cường và ông Lê Minh Nam làm chủ đầu tư…

Thời gian thực hiện, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Mặc dù trong quyết định nêu rõ thời gian xử lý công trình vi phạm như vậy, nhưng nhiều tháng trôi qua, công trình không những không bị xử lý mà còn ngang nhiên xây dựng thêm tầng vượt hơn 2 tầng so với giấy phép xây dựng.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Trong báo cáo của UBND quận Cầu Giấy khẳng định, phần diện tích còn lại không đảm bảo chiều sâu theo quy định.

Chủ đầu tư ngang nhiên “chống lệnh” UBND quận Cầu Giấy, còn về phía UBND quận thì vẫn “bình chân như vại”.

Trong khi đó, ngày 28/11/2014, UBND quận Cầu Giấy đã có Văn bản số 210 báo cáo Tổ Công tác liên ngành Thành phố Hà Nội do Sở Quy hoạch và Kiến trúc chủ trì, kiểm tra tình hình thực hiện quản lý đất đai, quy hoạch kiến trúc, cấp phép xây dựng và xử lý “siêu mỏng, siêu méo” dọc tuyến đường vành đai 2.

Tại Văn bản này, thửa đất thuộc diện “siêu mỏng, siêu méo” không đủ điều kiện xây dựng tại số 4 hẻm 81/24/3 đường Lạc Long Quân được UBND quận đề nghị đưa vào 2 trường hợp là đủ điều kiện hợp khối, hợp thửa hoặc cấp phép có điều kiện 1 tầng.

Theo đó, trên cơ sở đề xuất của quận Cầu Giấy, Tổ Công tác liên ngành đã thống nhất, có văn bản báo cáo và được chấp thuận tại Công văn số 1461/UBND- QHKT ngày 2/3/2015 do Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn Quốc Hùng ký, ban hành.

ủy ban nhân dân quận cầu giấy cấp phép xây dựng "nhà siêu mỏng"

Công trình ngang nhiên vượt giấy phép xây dựng nhưng vẫn “vững như bàn thạch”.

Tuy nhiên, thay vì vận động người dân hợp thửa, hợp khối hoặc cấp phép 1 tầng có điều kiện theo chấp thuận của TP, UBND quận Cầu Giấy đã ký cấp phép xây dựng trái với Quyết Định của UBND TP Hà Nội, đi ngược lại chủ trương chung của TP và Thủ tướng Chính phủ về xử lý trường hợp thuộc diện “siêu mỏng, siêu méo”.

Đề nghị UBND TP Hà Nội chỉ đạo các đơn vị chức năng kiểm tra lại toàn bộ quy trình cấp giấy phép xây dựng của lãnh đạo UBND quận và việc xử lý sai phạm vẫn chỉ nằm… trên giấy của chính quyền quận Cầu Giấy.

Pháp luật Plus sẽ tiếp tục thông tin về vụ việc.

Giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở ?

HỎI:

Gia đình tôi đang ở quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Tôi có một vấn đề xin được tư vấn như sau: Gia đình tôi muốn sửa chữa lại ngôi nhà cấp II. Hiện trạng ngôi nhà đã xây cũ là: Tầng 1: 36m, tầng 2 mặt sàn xây dựng là 24 m. Nay gia đình tôi muốn dựng tạm vách khung nhôm kính để chắn bụi và lợp mái tôn số diện tích còn lại là 12 m vuông trên tầng II, làm mái chống nóng trên tầng III.

Như vậy, gia đình tôi có phải xin giấy cấp phép sửa nhà hay không? Có phải làm thủ tục giấy tờ và báo cáo cơ quan nào? Gia đình tôi mong được tư vấn và chân thành cảm ơn!

giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà tại hà nội

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 10/2012/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

Quyết định 20/2016/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng thành phố Hà Nội

2. Nội dung tư vấn:

Điều 1 Thông tư 10/2012/TT-BXD quy định:

“Điều 1. Nội dung giấy phép xây dựng 

Nội dung giấy phép xây dựng quy định tại Điều 4 của Nghị định 64/CP đối với từng loại công trình được thực hiện theo các mẫu của Thông tư này như sau:

1. Giấy phép xây dựng cấp cho các loại công trình, theo mẫu tại Phụ lục số 1, gồm:

a) Công trình không theo tuyến theo mẫu số 1,

b) Công trình theo tuyến theo mẫu số 2,

c) Công trình theo giai đoạn theo mẫu số 3,

d) Cấp cho các công trình của dự án theo mẫu số 4.

2. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở riêng lẻ, theo mẫu tại Phụ lục số 2, gồm:

a) Nhà ở tại đô thị theo mẫu số 1,

b) Nhà ở tại nông thôn theo mẫu số 2.

3. Giấy phép xây dựng cấp cho sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ, theo mẫu tại Phụ lục số 3.

4. Giấy phép cấp cho di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 4.

5. Giấy phép xây dựng tạm cấp cho công trình, nhà ở riêng lẻ theo mẫu tại Phụ lục số 5.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật trường hợp gia đình bạn muốn sửa chữa lại ngôi nhà cấp II thì phải xin Giấy phép cấp cho sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ.

Theo quy định bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 10/2012/TT-BXD như sau:

“Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư này;

2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

3. Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.”

Về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hà Nội được quy định tại Quyết định 20/2016/QĐ-UBND quyết định cấp giấy phép xây dựng thành phố Hà Nội:

“Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của các cơ quan thuộc Thành phố

1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (không bao gồm công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất):

a) Công trình cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo thuộc dự án do các tổ chức tôn giáo làm chủ đầu tư;

c) Công trình đã được xếp hạng di tích lịch sử – văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng;

d) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (không bao gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật) thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

đ) Công trình nằm trên địa bàn từ hai (02) quận, huyện, thị xã trở lên;

e) Công trình xây dựng (bao gồm cả biển quảng cáo tấm lớn gắn trên công trình hoặc đứng độc lập) tiếp giáp với một (01) trong các tuyến phố (thuộc địa bàn các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng) sau:

– Hùng Vương, Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Trần Phú;

– Láng Hạ, Giảng Võ, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Kim Mã, Nguyễn Thái Học;

– Hàng Khay, Tràng Thi, Tràng Tiền, Đinh Tiên Hoàng, Lê Thái Tổ, Lý Thái Tổ;

– Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Phan Chu Trinh, Ngô Quyền, Quang Trung, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất cấp giấy phép xây dựng các công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ kết hợp chức năng khác không phân biệt quy mô và nhà biệt thự), trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa được xếp hạng thuộc địa bàn mình quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt:

a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có cấp khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất;

b) Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới;

c) Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tiêu chí để xác định thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng thì Sở Xây dựng là cơ quan quyết định.”

Theo đó thì đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới. Như vậy, trường hợp của bạn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là UBND quận Hà Đông.

Cấp phép xây dựng và trường hợp không phải xin phép xây dựng

HỎI:

 Tôi làm cán bộ tại phòng Quản lý đô thị huyện Ngoại thành Hà Nội, tham mưu cho UBND huyện cấp GPXD trên địa bàn và QLTTXD
Tôi có một số câu hỏi nhờ các tư vấn giúp:
I. THẨM QUYỀN CẤP GPXD
– Theo Luật XD số 50/2014 tại điểm 3 điều 103 thẩm quyền UBND huyện cấp GPXD đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ trong đô thị, Trung tâm cụm xã…
– Ngày 30/12, Bộ Xây dựng đã có công văn 3482/BXD-HĐXD quy định Việc cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về Cấp giấy phép xây dựng và Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP.
– Ngày 18/06/2015 Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP không nêu Thẩm quyền cấp GPXD
– Hiện nay trên địa bàn TP Hà Nội vẫn đang thực hiện Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND về quy đinh chi tiết một số ND về cấp GPXD trên địa bàn TP
(Tại Điều điểm 3+4 điều 3 QĐ59 quy định
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình và nhà  riêng lẻ thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, bao gồm:
a) Nhà ở đô thị và các công trình không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
b) Nhà ở nông thôn thuộc khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn.
4. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn tại các khu vực thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, bao gồm:
a) Điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt;
b) Khu vực được Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng (trừ đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này).
Vậy trong trường hợp hiện nay, tôi phải tham mưu cho UBND huyện thực hiện theo văn bản nào cho đúng, Thẩm quyền UBND xã còn đc cấp GPXD nữa hay không?
II. TRÊN ĐỊA BÀN CÓ CÁC KHU ĐẤT NHƯ SAU
+ Đất dịch vụ thương mại
+ Đất cơ chế 10% trả cho các hộ dân bị thi hồi GPMB
+ các khu đấu giá QSD đất ở
+ Công trình nhà xưởng trong cụm công nghiệp, điểm CN làng nghề….
+ Các dự án thuê đất đc UBND huyện giao đất 30 năm (được xây dựng công trình nhà cấp 4 và các công trình khác theo dự án thuê đất).
Các khu đất trên đã được đầu tư làm Hạ tầng kỹ thuật (trừ các dự án được thuê đất 30 năm) để giao cho các hộ xây nhà (DT 50- 100m2) nằm trên địa bàn nông thôn.
Trong trường hợp này các hộ dân có phải xin giấy phép XD không, thẩm quyền cấp giấy cấp nào và áp dụng theo văn bản nào đúng quy định tại thời điểm này.
Trên đây là 2 nội dung đề nghị các a chị sớm xem xét, tư vấn giúp, để tôi có cơ sở tham mưu cho UBND huyện và trả lời đơn thư công dân trên địa bàn.
Trân trọng cảm ơn!

TRẢ LỜI:

– Thứ nhất, về thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng

Tại Điều 103 Luật xây dựng 2014 có quy định như sau:

Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình  quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

Như vậy, thời điểm hiện tại sẽ áp dụng theo quy định của Luật xây dựng 2015, theo đó, UBND cấp xã sẽ không có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng.

– Thứ hai, xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có phải xin Giấy phép xây dựng

Tại Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014 có quy định:

Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

k) Công trình xây dựng ở nông thônthuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừnhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

…”

Theo đó, hiện nay về vấn đề cấp Giấy phép xây dựng sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.

Bạn cần biết: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

HỎI:

Tôi đang xây dựng nhà tại Thủ Đức. Khi xây dựng tôi đã có giấy phép xây dựng với nội dung xây một trệt và một chuồng cu phía trên. Sau đó tôi thay đổi ý định, xây thành một lầu một trệt hoàn chỉnh và tăng mật độ xây dựng đồng đã nộp lại hồ sơ xin điều chỉnh và có biên nhận hẹn trả kết quả. Trong thời gian đợi trả giấy phép xây dựng điều chỉnh, tôi vẫn xây theo nội dung xin cấp mới (dù chưa được cấp), và bị lập biên bản dừng thi công.

Tôi nghe nói, phải nộp phạt vi phạm hành chính xong thì mới được điều chỉnh giấy phép. Nhưng hiện nay tôi vẫn chưa được thông báo phạt. Xin tư vấn giúp tôi:

  • Qui định về việc này như thế nào?
  • Luật có qui định trong thời gian bao lâu thì có quyết định phạt hay không?
  • Cơ quan phạt và mức phạt?
  • Tôi phải làm gì để được cấp phép xây dựng điều chỉnh mới sớm nhất?

Hiện nay tôi phải dừng thi công và đợi đã lâu. Rất mong nhận được sự giúp đỡ. Tôi xin chân thành cảm ơn!

TRẢ LỜI:

1. Căn cứ pháp luật

Luật Xây dựng năm 2014

– Nghị định 121/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

– Thông tư 02/2014/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ

2. Nội dung tư vấn

Về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng được quy định 

Khoản 5 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP

” 5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ởriêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.”

Điều 1. Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP

” 1. Thời điểm bàn giao, đưa vào sử dụng được xác định như sau:

a) Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước là ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng hoặc ngày chủ đầu tư ký biên bản bàn giao công trình cho chủ quản lý, chủ sử dụng công trình;

b) Đối với công trình sử dụng vốn khác là ngày công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng.

2. Đối với dự án có nhiều công trình, hạng mục công trình thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính đối với từng công trình, hạng mục công trình.”

Như vậy, trong trường hợp này, để tránh rủi ro pháp lý sau này và đảm bảo quá trình xây dựng không bị gián đoạn bạn nên liên hệ với cơ quan đã ra quyết định yêu cầu dừng thi công để xác định hành vi vi phạm và nộp phạt. Sau đó xin điều chỉnh giấy phép lao động để xây dựng theo nhu cầu.

Lại xây nhà không có giấy phép xây dựng, xử lý thế nào?

HỎI:

Vậy trường hợp của tôi sẽ bị phạt như thế nào? Và nếu muốn bổ sung giấy phép xậy dựng thì có được không? Cách làm và phí là bao nhiêu? Trân trọng cảm ơn (HP).

quy định của pháp luật về xử lý công trình xây dựng không phép

TRẢ LỜI:

1. Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
  • Nghị định số 23/2009/NĐ-CP của Chính phủ : Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

2. Nội dung phân tích:

2.1 Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng

– Căn cứ khoản 2 điều 11 nghị định 23/2009/NĐ-CP:

Điều 11. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm các quy định về trật tự xây dựng

2. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng:

a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.

Theo khoản 2 điều 11 nghị định 23/2009/NĐ-CP:”Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.”  Trường hợp của bạn nếu là xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hay ở đô thị thì sẽ bị phạt tiền theo điểm a, b khoản 2 điều 11 nghị định 23/2009/NĐ-CP; còn trường hợp công trình xây dựng khác ở nông thôn và đô thị thì sẽ phạt tiền tư 30000000 đồng đến 40000000 đồng (điểm c khoản 2 điều 11 nghị định 23/2009/NĐ-CP).

– Căn cứ theo điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP 

“Điều 12. Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng

1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:

a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị; đồng thời, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp các dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan đến xây dựng công trình; cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng;

c) Cường chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) vì chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau:

a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;

b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;

c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.

Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ;

d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thị bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.”

Như vậy, nhà đất bạn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn liên hệ với Ủy ban nhân dân nơi có đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận, mục đích sử dụng đất là đất ở, sau đó làm lại thủ tục xin phép xây dựng.

2.2 Xin cấp giấy xây dựng mới

– Căn cứ điều 93, điều 95, điều 102 Luật xây dựng 2014:

“Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.”

Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

“Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng

1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

d) Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

đ) Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;

e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.”

Về cách làm và xin cấp bổ sung giấy phép xây dựng thì bạn cần đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ, lập hồ sơ cấp giấy phép xây dựng, và làm đúng theo quy trình cấp giấy phép xây dựng theo quy định trên. Về chi phi không được quy định cụ thể trong luật nên tùy từng nơi bạn xin cấp giấy phép xây dựng mà họ có những mức phí khác nhau.

Xử lý trường hợp xây nhà không có giấy phép xây dựng

HỎI:

Tôi đọc tham khảo phần luật sư tư vấn về xử lý công trình xây dựng không phép có nhắc “Điều 12, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ” theo tìm hiểu và nắm bắt được thì Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng năm 2007 là nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú và không có Điều 12 ạ! Tôi không biết có sự nhầm lẫn nào không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

xử lý công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng

TRẢ LỜI:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

2. Nội dung phân tích:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, có thể trong phần tư vấn có thể có sự nhầm lẫn. Chúng tôi xin đính chính lại vấn đề bạn đang quan tâm như sau:

Theo Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng như sau:

” 1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:

a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị; đồng thời, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp các dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan đến xây dựng công trình; cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng;

c) Cường chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) vì chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau:

a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;

b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;

c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.

Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ;

d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thị bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.”

Ngoài ra, tại Điều 5 Nghị định  số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ liệt kê những hành vi bị coi là vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị xử lý theo quy định của Nghị định này, trong đó có hành vi xây dựng công trình theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép xây dựng mà không có Giấy phép xây dựng.

Vậy, xin đính chính lại phần quy định pháp luật như sau: Về xử lý công trình xây dựng không phép sẽ áp dụng Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

Trân trọng./.